Chủ đề: chanh

  Chào mọi người, ở kỳ trước MPKEN Kitchen đã giới thiệu 2 nhóm thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng là thực phẩm lên men và chất đạm. Trong bài viết lần này, hãy cùng tìm hiểu thêm 2 nhóm thực phẩm nữa nhé.   1) 植物繊維 Chất xơ:   玄米は精白されていない状態の米です。 玄米の「玄」は、「暗い」または「色が濃い」という意味で、精白されていないのでベージュ色または淡褐色をしている米です。100gの玄米には、ビタミンB1が0.41mg、マグネシウムが110mg、食物繊維が3.0g含まれています。これらを同量の白米と比べた場合、ビタミンB1とマグネシウムは約5倍、食物繊維は約6倍です。玄米に豊富に含まれているビタミンB群には、「代謝」を助け、体調を整える働きがあります。   Gạo lứt là loại gạo chưa được xát bỏ lớp cám gạo . “玄-Gen” trong gạo lứt có nghĩa là “huyền” hoặc “tối” vì gạo lứt có màu be hoặc nâu nhạt do chưa được loại bỏ lớp cám gạo. Trong 100g gạo lứt chứa…

 今回は調味料の「さしすせそ」について紹介します。これは和食の基本的な調味料と、それらを使う時の順番を意味します。  Chào các bạn, trong bài viết lần này MPKEN Kitchen sẽ giới thiệu đến các bạn về thứ tự sử dụng gia vị của người Nhật, cách sử dụng này có cách gọi rất dễ nhớ là Sa-Shi-Su-Se-So「そせすしさ」. Hãy cùng tìm hiểu tại sao lại có thứ tự này nhé!  「さしすせそ」が意味する調味料は5種類あります。「さ」とう、「し」お、「す」、「せ」うゆ、み「そ」です。さとう(砂糖)、しお(塩)、す(酢)はみなさん理解できますね。せうゆは醤油(しょうゆ)のことです。これは昔の日本でしょうゆのことをせうゆと書いていたためです。ベトナムにも醤油はありますね。醤油は大豆から作られたものです。最後に味噌(みそ)は、ベトナムと日本とでは同じく豆から作られますが、使われ方が違います。ベトナムでは主に魚を煮込むときに味噌を使いますね。日本では、野菜や豆腐と一緒にお湯で「味噌汁」(みそしる)にしたり、様々な料理の味付けにしたり、野菜をつけてそのまま食べたりします。  Có 5 loại gia vị chính được sử dụng hàng ngày khi chế biến món ăn, đó là Sa-to (đường), Shi-o (muối), Su (dấm), Se-uyu là là cách gọi cổ của Shoyu chính là nước xì dầu shoyu. Cuối cùng là So là miso, một loại gia vị…

Loading...