Đọc báo cùng Tomoni kỳ 37: Tìm hiểu về việc tăng thuế tiêu dùng từ 8% lên 10% (Phần 2)

   Trong phần trước chúng ta đã tìm hiểu về sơ về thuế tiêu dùng mới, và ví dụ trong trường hợp cụ thể. Trong phần 2 này chúng ta cùng tìm hiểu thêm 2 ví dụ nữa để hiểu thêm về cách tính thuế tiêu dùng mới nhé.

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trong phần ビジネス特集 được đăng trên NHK News.  Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác
Nội dung bài báo

お昼の出前は?

オフィスに着くと急いでサンドイッチを牛乳で流し込み、仕事に取りかかります。

仕事中に、コピー機の紙がなくなったので注文しました。
「これは飲食料品ではないので、税率は10%だな」
事務作業に必要なファイルや文房具も
「10%だな」

ついつい軽減税率かどうか、考えてしまいます。
仕事をしながら、原則、飲食料品ではないものは10%の税率になるんだと、少しずつ軽減税率にも慣れ始めてきたと思っていると、昼休みの時間になっていました。

「昼飯は、そばの出前をとろうか」
先輩の提案に乗って、そばの出前を注文しました。
「かけそば3つにもりそば2つ、あわせて4000円になります」と電話の向こうでそば屋の人が答えます。
でも少し待って。
出前の税率は8%だっけ? それとも10%だっけ?

うーん、わかるようなわからないような。
でも少し得したような気持ちで、そばをすすりました。

「そばの出前やピザの宅配の税率は8%となる。飲食店での注文であっても、顧客の指定した場所に、食べ物や飲み物を単純に届けているだけで、調理などを伴う外食にはあたらないと判断されるため。」

コーヒー回数券は?

午後は、営業先への外回りです。
2社と商談を済ませた後、時間があったので入ったのはなじみの喫茶店です。

私「マスター、ブレンド1つ。コーヒー券で支払います」

マスター「この回数券は8%の税率で売ったものです。店内で飲むなら2%分の差額を頂きます」

私「えっ。差額分って・・」

「本当に差額払うの?」

そう思いながら渋々、5円を支払うことにしました。複雑な気持ちでコーヒーを飲んでいると、マスターと別の客が口論になっています。いやー、軽減税率って大変だー。

「どちらの税率が適用されるかは、回数券でコーヒーを注文した時に判断するとされている。回数券そのものを販売した時には店内か持ち帰りか判断できないので、国税庁では、税率を変えて店内用と持ち帰り用、2種類の回数券を販売することも考えられるとしている。」

Giải thích nội dung – từ mới

Tạm dịch:   

Dịch vụ ship thức ăn vào buổi trưa.

Sau khi đến văn phòng, tôi vừa ăn bánh mì vừa uống sữa và bắt đầu công việc.
Khi đang làm việc thì giấy của máy copy bị sử dụng hết nên tôi đặt mua giấy mới,
vừa tự nói với bản thân. 

Cái này không phải là thực phẩm cho nên thuế là 10% nhỉ? ”
“Các đồ văn phòng phẩm cũng là 10% này”.

Cứ mỗi lần mua cái gì, là tôi lại nghĩ xem chúng có thuộc đối tượng ưu đãi thuế ko.
Ngay khi tôi nghĩ mình đã quen với cách tính thuế mới và nhớ dần khái niệm các món đồ không phải thực phẩm thì sẽ cố định là 10%, thì đã đến giờ nghỉ trưa.

“Buổi trưa mình gọi mì soba đến văn phòng để ăn nhé”
Tôi gọi món mì soba ship đến văn phòng theo lời đề nghị của sempai.

Nhân viên quán mì nhắc lại list món tôi đã gọi:  “3 phần Kakesoba, 2 phần Morisoba là 4000 yên”
Ơ nhưng đợi chút đã…
 vậy thuế trong trường hợp này là 8% hay 10%?

「Thuế của mì soba giao tận nơi hay pizza giao đến tận nhà là 8%. Khi gọi món tại cửa hàng nhưng bằng hình thức yêu cầu giao đến nơi mà khách hàng chỉ định trước, thì đó chỉ đơn thuần là việc ship món ăn hoặc đồ uống, không được tính là ăn ngoài, nên thuế là 8%」

Các loại vé uống cà phê.

Đầu giờ chiều, tôi bắt đầu đi gặp các đối tác.
Sau khi kết thúc cuộc gặp với 2 công ty khách hàng,
vì vẫn còn chút thời gian trống nên tôi ghé vào một quán cafe quen thuộc gần đó.
Tôi “Cho 1 ly cà phê đen, trả bằng vé cà phê nhé”
Nhân viên: “Vé cà phê này khi mua được tính thuế 8%, do quý khách uống tại quán nên em xin phép được tính thêm 2% khoản chêch lệch”
Tôi: “hả, khoản chênh lệch?”
“Phải trả khoản chêch lệch thật hả?”
Vừa nghỉ như vậy vừa miễn cưỡng trả 5 yen. Sau khi tôi tính tiền xong, nhân viên với người khách tiếp theo đang tranh luận về việc phải trả 2% khoản chênh lệch. tôi thầm nghĩ bụng: “giảm thuế kiểu này thật là rắc rối”

「Trong trường hợp phát hành thẻ cà phê, hay các loại thẻ tương tự rất khó để biết được khách sẽ uống tại quán hay mang về nhà, do đó cục thuế quốc gia đang dự định phát hành 2 loại vế, 1 loại tại quán được áp thuế 10%, và 1 loại mang về sẽ được áp dụng mức thuế 8%」

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một số cụm từ trong bài báo (流し込む、出前、差額、口論)để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 流し込む(ながしこむ)

オフィスに着くと急いでサンドイッチを牛乳で流し込み、仕事に取りかかります。

Tạm dịch:  Sau khi đến văn phòng, tôi vừa ăn bánh mì vừa uống sữa và bắt đầu công việc.

流し込む(ながしこむ): 液状のものを流して中へ入れる。làm cho những vật ở trạng thái lỏng chảy vào trong. Đổ vào, rót vào.

Ví dụ:

  1. 溶けた鉛を型に流し込む。Đổ chì nóng chảy vào khuôn

 出前(でまえ)

そばの出前やピザの宅配の税率は8%となる

Tạm dịch:  Thuế của mì soba giao tận nơi hay pizza giao đến tận nhà là 8%

出前(でまえ): 飲食物を、注文した人の家に届けること。Là việc giao thức ăn đến nhà của người đã gọi món. 

Ví dụ:

  1. 出前ができる店はどこですか。Quán có thể giao hàng tận nơi ở đâu vậy?
  2. 寿司の出前を頼むことにしよう。Gọi Sushi giao hàng tận nơi nha!

③ 差額(さがく)

私「マスター、ブレンド1つ。コーヒー券で支払います」
マスター「この回数券は8%の税率で売ったものです。店内で飲むなら2%分の差額を頂きます」
私「えっ。差額分って・・」
「本当に差額払うの?」

Tạm dịch:  Tôi “Cho 1 ly cà phê đen, trả bằng vé cà phê”
Nhân viên: “Vé cà phê này khi mua được tính thuế 8%, do quý khách uống tại quán nên em xin phép được tính thêm 2% khoản chêch lệch”
Tôi: “hả, khoản chênh lệch?”
“Phải trả thuế chêch lệch thật hả?”

差額(さがく): 二つの金額の違いSự khác nhau giữa 2 khoản tiền.

Ví dụ:

  1. 差額の理由を教えて下さい。Hãy cho tôi biết lý do của khoản chênh lệch đó.
  2. なぜその差額が発生しているのかを理解した。Tôi đã hiểu lý do tại sao khoản chênh lệch đó phát sinh.

④ 口論(こうろん)

そう思いながら渋々、5円を支払うことにしました。複雑な気持ちでコーヒーを飲んでいると、マスターと別の客が口論になっています。いやー、軽減税率って大変だー。

Tạm dịch:  Vừa nghỉ như vậy vừa miễn cưỡng trả 5 yen. Sau khi tôi tính tiền xong, nhân viên với người khách tiếp theo đang tranh luận về việc phải trả 2% khoản chênh lệch. tôi thầm nghĩ bụng: “giảm thuế kiểu này thật là rắc rối”

口論(こうろん): 言葉で言い争うこと。Tranh luận, cãi nhau.

Ví dụ:

  1. 彼等は会えば必ず口論する。Nếu chúng nó gặp nhau lại cãi nhau thôi.
  2. お金のことで口論するのはやめろ。Dừng ngay việc cải nhau về việc tiền bạc đi.
Thông tin bổ sung khác

   Sau khi tìm hiểu xong phần này chắc hẳn các bạn cũng hiểu thêm về cách tính thuế mới phải không nào, cách tính có vẻ hơi phức tạp, nhưng nếu hiểu rồi thì thấy nó không phức tạp như mình nghĩ ban đầu phải không nào. Tuy nhiên điều rắc rối nhất có lẽ là khi ta tính tiền, nếu đối với 1 mức thuế thì chỉ việc tính tiền là xong, nhưng ngay khi loại thuế mới được áp dụng thì khi tính tiền nhân viên lại phải hỏi chúng ta ăn tại tiệm hay mang về nhà, và chúng ta lại một lần nữa giải thích. Và việc phải trả thêm 2% thuế khi mua vé ăn, uống hay việc phải chuyển từ mang về sang ăn tại quán càng trở nên phức tạp. Bài này còn phần 3 nữa, nên các bạn chú ý theo dõi phần tiếp theo nhé.

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...