Đọc báo cùng Tomoni kỳ 35: Để vượt qua cảm giác chán nản sau nghỉ Tết

   Chào các bạn đã quay trở lại với “Đọc báo cùng Tomoni” với kỳ số 35. Kỳ nghỉ Tết vừa kết thúc và hiện chắc chúng ta đều đã quay trở lại với guồn quay công việc và học tập rồi! Cũng giống như sau Golden Week, thời điểm sau nghỉ Tết cũng là khoảng thời gian mà nhiều người dễ gặp phải cảm giác chán nản.  Trong tiếng Nhật người ta gọi những cảm giác đó là 正月病(しょうがつびょう)”Bệnh ngày Tết”.  Trong kỳ này chúng ta sẽ cùng đọc một bài viết về chủ đề này, và những biện pháp phòng tránh, cùng đọc nhé!

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang キャリアコンパス của Doda. 

   Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác
Nội dung bài báo

うつにもつながる危険も、明けに気分が落ちこむ“正月病”の対処法!

  お正月休みが明けた出社直後の、眠気や倦怠感、集中力の欠如、無気力状態。これらのいわゆる「正月病」というような状態に心当たりがある方も多いのではないでしょうか。 

 せっかくの新年、心も身体も充実した状態で仕事に向かいたいものです。そこで今回は、正月病の原因と対処法を、産業カウンセラーでキャリアコンサルタントの朝生容子さんに伺いました。

眠気や倦怠感……果ては“うつ”まで引き起こす!?

 正月明けに気だるさや眠気などを引き起こす正月病について、朝生さんは次のような危険性を指摘します。

 「体調の悪さや無気力状態を長く放ったままでいると『正月うつ』といわれる深刻な状態に発展しかねないので、注意と早めの対策が必要です」(朝生容子さん:以下同じ)

 この正月病、原因は何なのでしょうか。

 「お正月の『お休みモード』と、年明けの『仕事モード』のギャップの大きさに、自分の体と気持ちがついていけなくなることが原因です。

 また、正月期間中にせっかくだから……といつもよりエネルギッシュに遊んだ結果、その疲れが残っていることが原因になる場合もあります。1月は年度の最終四半期の最初の月として、繁忙期を迎える会社が多く、ただでさえ忙しいので、休みとの反動も激しく、消耗しやすい月なのです」(同)

正月病7つの対処法

 気持ちの良い仕事始めを迎えるため、朝生さんに正月病の7つの対処法を聞きました。

(1)休み明けの業務をシミュレーションしておく

 「心の準備のないまま、休み明けから忙しい業務に突入すると、精神的な負荷が重くなります。

 年明けにどんな業務があるかをあらかじめ上司や先輩にヒアリングし、心の中でシミュレーションしておくことで、忙しさに備えましょう」(同)

(2)夜更かし、寝坊はできるだけ避け、日光に当たる生活ペースを保つ

 「生活ペースが一度乱れると、それを会社モードに戻すのはなかなか大変。できる限り、規則正しい生活を維持しましょう。

 ちなみに、もし出かけるなら昼間がおすすめ。体を覚醒させるセロトニンというホルモンは、日光を浴びると活性化します。このホルモンは食べ過ぎやアルコールなどへの依存を抑える機能もあります」(同)

(3)「動物性たんぱく質」と「大豆食品」を積極的に摂取する

 「飲み食いの機会が多いのも正月休み。どうせ食べるのなら、上述の『セロトニン』の生成を促す効果のある食べ物を忘れないように食べましょう。

 必要なのはトリプトファン(大豆食品など)、ビタミンB6(唐辛子、にんにく、動物性たんぱく質など)といわれています。ただし、何事もバランスの問題。極度に偏らないように気をつけて!」(同)

(4)1週間は内臓を休める

 「年末年始の食べ過ぎ、飲み過ぎは、内臓の疲れにつながります。せめて1週間は飲み会を控え、胃腸や肝臓を休める期間を設けましょう。また、内臓を休めるうえで七草粥はおすすめです」(同) 

(5)初出社前日は自宅で正月明けの準備にあてる

 「生活ペースを正月モードから会社モードに調整するために、仕事始め前日はレジャーなどを控えましょう。

 その一日は、会社勤めと同じ時間に寝起きし、日中は休み中に散らかったものの片付けや明日からの仕事の準備にあてることがおすすめです」(同)

(6)出社が楽しくなるものを見つける

 「お正月のセールで、新しい通勤用の服や靴、バッグなどのアイテムを購入するなどして会社に行く楽しみをつくり、仕事へのモチベーションを上げるのも良いでしょう」(同)

(7)自分ひとりで抱えず、相談する

 「誰かに自分のつらい状況を分かってもらえるだけでもストレスは軽減します。友人など信頼できる人、あるいは社内にカウンセリング室などがあれば、カウンセラーなどの専門家に相談するのもおすすめです」(同)

まとめ

 いかがだったでしょうか? 何事も最初が肝心。新年のスタートで出遅れると、それはその年の仕事に長く影響してしまうでしょう。一流のビジネスパーソンだからこそ、楽しい正月休みもセルフコントロールして、やる気に満ちた仕事始めを迎えてみませんか?

Giải thích nội dung – từ mới

Tạm dịch:   

   正月病 “bệnh ngày Tết” là triệu chứng thường gặp sau kì nghỉ Tết, khiến bạn cảm thấy buồn ngủ, chán nản, mất khả năng tập trung hay không còn sức lực. Căn bệnh này có nhiều biểu hiện từ nặng đến nhẹ, trong trường hợp nặng có thể dẫn đến bệnh trầm cảm, người ta gọi đó là 正月うつ “trầm cảm ngày tết”.

   Nguyên nhân của bệnh này là do ngày  Tết cơ thể của chúng ta sẽ bật 「お休みモード」 “Chế độ nghỉ”, và sau khi nghỉ Tết khi phải quay trở lại 「仕事モード」 “chế độ làm việc”, thì sự khác biệt quá lớn giữa hai chế độ này sẽ dẫn đến tình trạng cơ thể và cảm xúc của chúng ta sẽ không bắt kịp được nhịp độ làm việc, dẫn đến tình trạng uể oải, chán nản nói trên. 

Có 7 biện pháp để phòng tránh căn “bệnh ngày Tết”

  1. Mường tượng sẵn trong đầu về những việc sẽ làm sau khi nghỉ Tết, để cho cơ thể cũng như tinh thần có thể sẵn sàng làm việc khi kết thúc kì nghỉ. 
  2. Tránh thức khuya, ngủ nướng, nên tăng cường các hoạt động bên ngoài, giúp cơ thể tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cơ thể dần quen lại với nhịp sinh hoạt bình thường. 
  3. Tích cực sử dụng các loại thực phẩm có nguồn gốc đậu nành, protein động vật.
  4. Để cho cơ quan nội tạng được thư giản 1 tuần. Vào dịp Tết có rất nhiều món ngon, kèm theo đó là chúng ta ăn uống quá nhiều, làm cho cơ quan nội tạng làm việc nhiều hơn bình thường, do đó trước khi bắt đầu vào làm việc 1 tuần thì ta nên hạn chế ăn uống quá độ cũng giúp cơ thể bớt cảm giác uể oải. 
  5. Chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng trước ngày làm việc đầu tiên của năm mới. Trước ngày đi làm lại 1-2 hôm nên tập dậy sớm trở lại, tốt nhất là dậy đúng như giờ đi làm chính thức, chuẩn bị sẵn mọi thứ có ngày làm việc sắp tới, hay dọn dẹp lại nhà cửa.
  6. Tìm những thứ có thể làm cho chúng ta vui hơn trong ngày đi làm đầu tiên của năm mới, như mặc đồ mới, túi sách mới, hay cách trang điểm mới chẳng hạn.
  7. Nên trao đổi, trò chuyện với người khác khi gặp khó khăn mệt mỏi. Không nên ôm sự mệt mỏi một mình, vì rất dễ gây ra stress. Khi chúng ta nói với người khác việc khó khăn chúng ta đang gặp phải thì cũng một phần nào đó giúp cho chúng ta xả stress.

   Việc tạo cho mình sự hứng khởi trong ngày đầu tiên làm việc của năm rất tốt cho công việc sau này, nó hạn chế tình trạng ì ạch kéo dài ảnh hưởng không tốt đến tinh thần cũng như sức khoẻ.

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một số cụm từ trong bài báo (無気力, 倦怠), và mẫu ngữ pháp (かねない) để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 無気力(むきりょく)、倦怠(けんたい)

お正月休みが明けた出社直後の、眠気や倦怠感、集中力の欠如、無気力状態。これらのいわゆる「正月病」というような状態に心当たりがある方も多いのではないでしょうか。

Tạm dịch: Tình trạng không còn chút sức lực, mất khả năng tập trung, cảm giác mệt mỏi sau ngày làm việc trở lại đầu tiên sau nghỉ Tết được gọi là “bệnh ngày Tết”. Chắc hẳn nhiều bạn cũng cảm thấy mình từng gặp phải tình trạng này đúng ko? 

無気力(むきりょく): 気力のないこと。進んで何かをしようとする意欲のないこと。また、そのさま. Là trạng thái, mệt mỏi, chán nản, không có chút sức lực, không muốn làm bất kì điều gì. 

Ví dụ:

  1. 私はかなり無気力状態にあった。
    Tôi từng rất hay gặp phải tình trạng mệt mỏi, chán nản. 
  2. 無気力な男と結婚する気はないわ。Tôi không có ý định cười một người đàn ông không có chí tiến thủ (không có nhiều động lực trong công việc) 

Tham khảo thêm ví dụ về từ 無気力

倦怠(けんたい): ①あきていやになること。Chán ghét  ②心身がつかれてだるいこと。Mệt mỏi về cả tinh thần và thể chất.

Từ này có 2 nghĩa, tuy nhiên khi ghép với từ 期 và 感 thì nó không có cả 2 nghĩa ở trên nữa, mà chỉ có nghĩa 1 trong 2.

倦怠期(けんたいき):(主に夫婦の間で)互いにあきていやになる時期。Thời kì mà cả 2 cảm thấy chán ghét  lẫn nhau (thường sử dụng trong mối quan hệ giữa vợ chồng, người yêu).  

倦怠感(けんたいかん): 心身の疲れによって、だるく感じること。Cảm giác mệt mỏi về thể chất và tinh thần

Ví dụ:

  1. 暑いと倦怠を感じる。Khi trời nóng sẽ cảm thấy uể oải, mệt mỏi. 
  2. 日本には3ヶ月に一度倦怠期という時期が恋人に起こる。Tại Nhật người ta cho rằng chứ mỗi 3 tháng thì các cặp đôi sẽ cảm thấy chán nhau, thời kì đó gọi là 倦怠期

 Mẫu ngữ pháp かねない

  「体調の悪さや無気力状態を長く放ったままでいると『正月うつ』といわれる深刻な状態に発展しかねないので、注意と早めの対策が必要です」

Tạm dịch:  nếu cứ để mặc cho cơ thể ở trạng thái mệt mỏi, chán nản kéo dài thì có thể dẫn tới tình trạng nghiêm trọng hơn là căn bệnh “Trầm cảm ngày Tết” , vì vậy cần chú ý phòng tránh và có những biện pháp cải thiện thích hợp. 

かねない: Diễn tả sự suy đoán về hành động sự việc có nguy cơ xảy ra (theo chiều hướng xấu)

Cấu trúc: Vます+かねない(かねません)

V 倒産とうさんする 倒産とうさんしかねない
V なる なりかねない
V つながる つながりかねない

 

Ví dụ:

  1. この場所で大きな地震じしんが起きたら、山の噴火ふんかを引き起こしかねません。Nếu động đất lớn xảy ra tại địa điểm này , sẽ có nguy cơ dẫn đến núi lửa phun trào.
  2. 人工知能じんこうちのうの技術がこのまま発達はったつすれば、人間の仕事はコンピューターにうばわれかねない。Nếu trí thông minh nhân tạo phát triển với đà này, thì công việc của con người có nguy cơ bị máy tính cướp mất.

Có thể tham khảo thêm từ link sau

Thông tin bổ sung khác

   Căn “bệnh ngày Tết” hầu như xảy ra ở hầu hết các công ty Nhật, nếu để ý kĩ bạn có thể thấy tinh thần của các bạn đồng nghiệp khác sẽ không được như bình thường, lờ đờ, chậm chạp hơn trông thấy. Và nếu nghe các bạn đó nói chuyện với nhau về việc họ đang mắc phải 正月病 thì cũng thú vị không kém. 

   Việc giữ cho mình một thói quen sinh hoạt tốt rất quan trọng, vì nếu thiếu ngủ có thể dẫn đến việc không tập trung trong công việc, khi không tập trung thì có thể dẫn đến những hậu quả không mong muốn. Do đó luôn giữ cho mình thói quen sinh hoạt lành mạnh như ăn uống đúng giờ, đi ngủ sớm dạy sớm, để có được sức khoẻ tốt hơn, và đạt được nhiều thành công trong công việc các bạn nhé

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...