Đọc báo cùng Tomoni kỳ 32: Những quy định mùa tuyển dụng ở Nhật liệu có còn cần thiết? (phần 2)

Chào các bạn, chúng ta cùng trở lại với “Đọc báo cùng Tomoni” số 32. Tin tức chúng ta cùng đọc ngày hôm nay sẽ là phần 2 của series bài “Những quy định mùa tuyển dụng ở Nhật liệu có còn cần thiết?” được đăng trên website NHK online ngày 29/10/2018. Nội dung của phần 2 nói về việc tại sao các công ty muốn bỏ quy định tuyển dụng hiện có nhưng vẫn muốn có một quy định mới thoáng hơn. Cùng xem và học các từ mới xuất hiện trong bài nhé các bạn. 

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác
Nội dung bài báo
今のルールは形骸化!
ニュース画像

「ルールなくしたのは評価するけど、ルールは必要」という、矛盾しているようにも見えるこの結果はどうしてなのか?自由記述欄を読み込んでみました。全体として特に多かったのが「ルールの形骸化」を指摘する意見です。

▽外資系やITなどルールを守らない企業が増加し、ルール自体が形骸化。守っている企業に採用の遅れが生じる(流通)
▽経団連加盟企業でも順守しない企業が多数で、有名無実化している(素材)

いままでのルールに従っているだけでは、優秀な人材がとれないという企業側の焦りが感じられます。

その一方で、多かったのが「採活の早期化・長期化への懸念」です。採用にあたる人員も限られる企業が多い中で、時期的な目安がなくなると就活開始が早期化し、結果として長期化すれば、負担が増すという懸念です。地方の企業からは、必要な人材が一層取りにくくなるという声もありました。

ルールがなくなり、急激に状況が変化し混乱することへの懸念は大手企業からも聞かれました。
今のルールには問題がある。しかし完全になくなるのも困る」というのが、全体として多数派のようです。

(続き)
Giải thích nội dung – từ mới

Tạm dịch:   

Tính hình thức của quy định hiện tại.

Từ kết quả của cuộc khảo sát trên cho thấy sự mâu thuẫn trong của các công ty về quy định trong mùa tuyển dụng đó là “các công ty “đánh giá cao” việc bỏ quy định hiện tại, nhưng vẫn cho rằng cần phải có một quy định nào đó thay thế”. Nhìn về mặt tổng thể, phần lớn các ý kiến đang chỉ trích “tính hình thức của quy định tuyển dụng” hiện hành.

▽ Các công ty IT hay công ty có vốn đầu tư nước ngoài không tuân thủ đúng quy định ngày một tăng lên, dẫn đến việc quy định tuyển dụng dần chỉ mang tính hình thức. Việc này khiến các công ty đang tuân thủ đúng quy định bị chậm trễ trong quá trình tuyển dụng.

▽ Ngay cả nhiều  công ty thuộc hiệp hội các tổ chức kinh tế Nhật Bản cũng không tuân thủ quy định, cho thấy tình trạng “hữu danh vô thực” của quy định này đang ngày một trở nên trầm trọng. 

 Rất nhiều  công ty cảm thấy “nôn nóng” khi việc tiếp tục tuân thủ theo các quy định tuyển dụng từ trước đến giờ có thể khiến họ không thể nào tuyển được nguồn nhân lực phù hợp. 

Mặt khác, nhiều ý kiến cũng bày tỏ sự lo ngại về việc thời gian tuyển dụng sẽ bị đẩy lên sớm hơn và kéo dài hơn dự kiến. Trong bối cảnh nguồn nhân lực phù hợp thì có hạn mà các doanh nghiệp cần tuyển lại đông như hiện nay, nhiều ý kiến lo lắng về việc nếu không có quy định chung về thời gian có thể tuyển thì các công ty sẽ tiến hành hoạt động tuyển dụng sớm hơn, dẫn đến thời gian tuyển kéo dài thêm khiến gánh nặng của việc tuyển dụng cũng tăng theo. Các doanh nghiệp địa phương lo ngại rằng  nếu bỏ đi quy định hiện tại thì sẽ khiến họ càng khó tuyển được nguồn nhân lực cần thiết hơn nữa. 

Các công ty lớn cũng lo ngại nếu mất đi quy định tuyển dụng hiện tại sẽ khiến mọi việc thay đổi đột ngột gây nên tình trạng hỗn loạn khó tránh. 

Tóm lại, đa số các công ty đều cho rằng,  “tuy quy định hiện hành có vấn đề, nhưng nếu bỏ đi hoàn toàn sẽ dẫn đến nhiều vấn đề khó khăn khác”.

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một số cụm từ trong bài báo (形骸化、順守する、懸念、目安、一層để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 形骸化

「ルールなくしたのは評価するけど、ルールは必要」という、矛盾しているようにも見えるこの結果はどうしてなのか?自由記述欄を読み込んでみました。全体として特に多かったのが「ルールの形骸化」を指摘する意見です。

Tạm dịch: Từ kết quả của cuộc khảo sát trên cho thấy sự mâu thuẫn trong của các công ty về quy định trong mùa tuyển dụng đó là “các công ty “đánh giá cao” việc bỏ quy định hiện tại, nhưng vẫn cho rằng cần phải có một quy định nào đó thay thế”. Nhìn về mặt tổng thể, phần lớn các ý kiến đang chỉ trích “tính hình thức của quy định tuyển dụng” hiện hành.

形骸化 けいがいか 誕生・成立当時の意義や内容が失われたり忘れられたりして、形ばかりのものになってしまうこと。Từ này dùng để biểu thị việc một cái gì đó đã bị mất đi ý nghĩa- nội dung ban đầu khi nó được hình thành, giờ chỉ còn lại hình thức bên ngoài. Mang tính hình thức.

Ví dụ:

  1. ノー残業デーを制定したものの、実際には『形骸化』している企業も少なくないという (Có không ít công ty tuy có quy định “ngày làm việc không overtime” nhưng thật ra chỉ mang tính hình thức)

Ngoài ra có nhiều từ đồng nghĩa với từ 形骸化 như từ:

  • 「有名無実化」ゆうめいむじつか (trở nên hữu danh vô thực)
  • 「形式化」けいしきか (Hình thức hoá)

 

 順守する

経団連加盟企業でも順守しない企業が多数で、有名無実化している

Tạm dịch:Ngay cả nhiều  công ty thuộc hiệp hội các tổ chức kinh tế Nhật Bản cũng không tuân thủ quy định, cho thấy tình trạng “hữu danh vô thực” của quy định này đang ngày một trở nên trầm trọng. 

順守する じゅんしゅする: 規則や法律などにしたがい、それを守ること。Tuân theo, tuân thủ (luật pháp hoặc các quy định) 

Ví dụ:

  1. 校則は順守すべきである。Nên tuân thủ theo quy tắc của nhà trường
  2. 私たちはその要求事項を誠実に順守する。Chúng tôi hoàn toàn tuân thủ theo các điều khoản được yêu cầu.

③ 懸念、目安、一層

その一方で、多かったのが「採活の早期化・長期化への懸念」です。採用にあたる人員も限られる企業が多い中で、時期的な目安がなくなると就活開始が早期化し、結果として長期化すれば、負担が増すという懸念です。地方の企業からは、必要な人材が一層取りにくくなるという声もありました。

Tạm dịch:Mặt khác, nhiều ý kiến cũng bày tỏ sự lo ngại về việc thời gian tuyển dụng sẽ bị đẩy lên sớm hơn và kéo dài hơn dự kiến. Trong bối cảnh nguồn nhân lực phù hợp thì có hạn mà các doanh nghiệp cần tuyển lại đông như hiện nay, nhiều ý kiến lo lắng về việc nếu không có quy định (tiêu chuẩn )chung về thời gian có thể tuyển thì các công ty sẽ tiến hành hoạt động tuyển dụng sớm hơn, dẫn đến thời gian tuyển kéo dài thêm khiến gánh nặng của việc tuyển dụng cũng tăng theo. Các doanh nghiệp địa phương lo ngại rằng  nếu bỏ đi quy định hiện tại thì sẽ khiến họ càng khó tuyển được nguồn nhân lực cần thiết hơn nữa. 

懸念 けねん:気になって心から離れないこと。気がかり。心配。Lo lắng, lo ngại.

Ví dụ:

  1. 私はあなたの懸念が理解できます Tôi hiểu những lo lắng của bạn 
  2. それはさらなる温暖化を招くと懸念されています。

目安 めやす:おおよその見当。目印。目あて。Sự ước đoán tương đối, mục tiêu hướng đến, tiêu chuẩn.

Ví dụ:

  1. 使用の目安:cách sử dụng (cách sử dụng ở đây chỉ về lượng, có một tiêu chuẩn về cách sử dụng, cách sử dụng càng giống với tiêu chuẩn càng tốt)
  2. 私たちはどれくらいを目安にお金を用意すればよいでしょうか?Chúng tôi cần chuẩn bị khoảng bao nhiêu tiền mới đủ?

一層 いっそう:以前より程度がはなはだしくなるさま。さらに。ますます。Hơn nhiều; hơn một tầng; hơn một bậc.

Ví dụ:

  1. 彼は一層元気になりました。Anh ấy đã khỏe hơn rất nhiều.
  2. あなたは今日もより一層綺麗ですね。Hôm nay bạn đẹp hơn bội phần.

 

Thông tin bổ sung khác

    Từ kết quả phỏng vấn trên cũng có thể thấy được các doanh nghiệp Nhật Bản cũng đã nhận ra được các điểm không ổn trong hệ thống tuyển dụng của mình và đang tìm cách thay đổi nó. Ngoài việc thay đổi về cách thức tuyển dụng, chính phủ Nhật cũng đã thực hiện nhiều chính sách khác trong bối cảnh cạnh tranh trên thế giới ngày càng khốc liệt như ban hành thêm nhiều tư cách lưu trú, thêm cách chính sách nhằm hỗ sợ người nước ngoài sống tại Nhật Bản. Với nỗ lực đó, hi vọng vài năm sau Nhật Bản sẽ có một môi trường làm việc thuận lợi hơn cho người nước ngoài tại Nhật.

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...