Tìm hiểu về visa Nhân lực chất lượng cao (p2): Hướng dẫn tính điểm

Trong bài trước, Tomoni đã giới thiệu khái quát về tư cách lưu trú Nhân lực chất lượng cao 高度人材 こうどじんざい với rất nhiều những ưu đãi kèm theo. Trong bài tiếp theo về loại hình visa này, Tomoni sẽ hướng dẫn cách tính điểm cụ thể cho từng mục để các bạn có thể tự tính được điểm cho mình nhé. 

Tham khảo Tìm hiểu về visa Nhân lực chất lượng cao phần 1

Trình độ học vấn

Bảng tính điểm loại 1-i/loại 2 高度専門職1号(イ)/2号

Trình độ tiến sĩ 30 điểm, Thạc sĩ hoặc tương đương thạc sĩ 20 điểm, tốt nghiệp Đại học hoặc tương đương 10 điểm. Trình độ tiến sĩ, thạc sĩ hoặc tương đương ở 2 lĩnh vực nghiên cứu trở lên được cộng 5 điểm.

Bảng tính điểm loại 1-ro/loại 2 高度専門職1号(ロ)/2号

Mục Trình độ học vấn của bảng tính điểm loại 1-ro/loại 2 về cơ bản thang điểm giống như loại 1-i, tuy nhiên có thêm 1 thang điểm dành cho người có bằng MBA hay MOT, được cộng 25 điểm.

MBA: Master of Business Administration – Thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh.

MOT: Management of Technology 技術経営 tạm dịch: Quản lý kỹ thuật kinh doanh.

専門職学位(せんもんしょくがくい)là học vị tương đương thạc sĩ, dành cho người đã tham gia và hoàn thành khóa học chuyên ngành bậc cao học tại các trường Đại học tại Nhật Bản.

Bảng tính điểm loại 1-ha/loại 2 高度専門職1号(ハ)/2号

Mục Trình độ học vấn của bảng tính điểm loại 1-ha/loại 2 có cách tính điểm khác 1 chút so với 2 bảng còn lại.
Cụ thể: Trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ hoặc tương đương Thạc sĩ được xếp chung vào 1 thang điểm là 20 điểm. Người có bằng MBA, MOT được tính 25 điểm.

Lưu ý:
Học vấn là trình độ học vấn cao nhất của bản thân. Ví dụ vừa có bằng tiến sĩ vừa có bằng thạc sĩ thì sẽ tính là trình độ tiến sĩ, 30 điểm.

Trường hợp nghiên cứu từ 2 lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau trở lên thì phải nộp kèm giấy tờ chứng minh.

Kinh nghiệm làm việc/nghiên cứu

Check vào ô tương ứng với số năm hoạt động nghiên cứu, chỉ đạo nghiên cứu hoặc nghiệp vụ liên quan đến giáo dục (loại 1-i) số năm kinh nghiệm làm việc có liên quan (loại 1-ro) số năm kinh nghiệm kinh doanh, quản lý doanh nghiệp (loại i-ha)

Thu nhập trên năm

Check vào ô tương ứng với thu nhập 1 năm ứng với tuổi của người đăng ký.

Lưu ý: Ở loại 1-i không nhất thiết thu nhập phải trên 300 vạn yên 1 năm. Tuy nhiên, 2 loại còn lại là loại 1-ro và loại 1-ha, thu nhập 1 năm bắt buộc phải từ 300 vạn yên trở lên mới đủ điều kiện để đăng ký loại visa Nhân lực chất lượng cao. Nếu thu nhập 1 năm dưới 300 vạn yên, dù tổng điểm các mục khác trên 70 điểm cũng không được công nhận là đối tượng của loại visa Nhân lực chất lượng cao này.

Tuổi tác và thành tích nghiên cứu

2 mục này có trong bảng tính điểm loại 1-i và 1-ro, không có trong bảng tính điểm loại 1-ha (thay bằng mục Chức vụ công việc).

Chức vụ công việc – Bảng tính điểm loại 1-ha

Tuổi tác và thành tích nghiên cứu – Bảng tính điểm loại 1-i và 1-ro

Trong mục thành tích nghiên cứu của bảng tính điểm loại 1-i, trường hợp đúng với 1 mục được tính 20 điểm, đúng với 2 mục trở lên được tính 25 điểm.

Trong mục thành tích nghiên cứu của bảng tính điểm loại 1-ro, các mục đều được tính chung chỉ 1 mức điểm là 15. Ngoài ra còn có thêm 1 mục về các chứng chỉ quốc gia của Nhật có liên quan đến công việc sẽ làm. Có 1 chứng chỉ tương đương 5 điểm, từ 2 chứng chỉ trở lên tương đương 10 điểm.

Các mục gia tăng điểm đặc biệt khác
Loại hình cơ quan nơi hoạt động, nghiên cứu

Trường hợp cơ quan làm việc thuộc nhóm cơ quan, doanh nghiệp đang tiếp nhận các biện pháp hỗ trợ xúc tiến đổi mới của chính phủ Nhật (được cộng 10 điểm); Doanh nghiệp thuộc nhóm trên, và được pháp luật quy định là doanh nghiệp vừa và nhỏ (được cộng thêm 10 điểm).

Tài liệu tham khảo về danh sách các biện pháp hỗ trợ xúc tiến đổi mới

Quy định về doanh nghiệp vừa và nhỏ tham khảo trong sheet ở file bảng tính điểm.

Kinh phí dành cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của cơ quan làm việc

Doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, có tỉ lệ kinh phí cho việc nghiên cứu và phát triển trên Tổng doanh thu sau khi đã trừ đi tài sản cố định hoặc thu nhập từ việc mua bán giấy tờ có giá, vượt quá 3%, được cộng 5 điểm.

Có chứng chỉ, bằng khen từ nước ngoài có liên quan đến công việc được Bộ trưởng Bộ pháp vụ Nhật Bản công nhận

Tham khảo: Danh sách chứng chỉ, bằng khen từ nước ngoài được Bộ trưởng Bộ pháp vụ công nhận

Tốt nghiệp Đại học hoặc hoàn thành khóa học sau Đại học tại trường Đại học của Nhật Bản

Năng lực tiếng Nhật

* Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành tiếng Nhật ở nước ngoài hoặc đỗ kì thi năng lực tiếng Nhật trình độ N1 hoặc tương đương N1 (BJT ビジネス日本語能力テスト 480 điểm trở lên) được cộng 15 điểm.
* Đỗ kì thi năng lực tiếng Nhật trình độ N2 hoặc tương đương N2 (BJT ビジネス日本語能力テスト 400 điểm trở lên) được cộng 10 điểm. Lưu ý: Mục này không được tính điểm nếu người đăng ký thuộc 1 trong 2 mục phía trên (Tốt nghiệp Đại học hoặc khóa sau Đại học tại Nhật, hoặc Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành tiếng Nhật hoặc đã có N1).

Làm việc cho dự án mũi nhọn về các lĩnh vực phát triển có liên quan đến các Bộ của Nhật Bản

Danh sách dự án tham khảo tại đây.

Trường Đại học đã tốt nghiệp

Được cộng 10 điểm nếu tốt nghiệp Trường Đại học thuộc 1 trong 3 loại sau đây.

1. Trường Đại học được xếp hạng trong top 300 của ít nhất 2 trong 3 bảng xếp hạng sau:

・ QS世界大学ランキング(QS World University Rankings

・ 世界大学学術ランキング(ARWU:Academic Ranking of World Universities)

・ THE世界大学ランキング(THE World University Rankings

Tham khảo: Danh sách tổng hợp các trường Đại học được xếp hạng top 300 của ít nhất 2 trong 3 bảng xếp hạng

Lưu ý: Được phép cộng dồn điểm ở cả mục này và mục “Tốt nghiệp Đại học tại Nhật Bản, hoặc hoàn thành khóa học sau Đại học tại trường Đại học tại Nhật Bản”.  Ví dụ, nếu bạn tốt nghiệp Đại học Tokyo hay Đại học Nagoya (nằm trong danh sách top 300 của ít nhất 2 trong 3 bảng xếp hạng), bạn được cộng 10 điểm ở mục “Tốt nghiệp Đại học tại Nhật Bản” và 10 điểm ở mục “Tốt nghiệp trường Đại học trong top 300 của ít nhất 2 trong 3 bảng xếp hạng”, tức là bạn được cộng 20 điểm.

2. Trường Đại học thuộc nhóm các trường đang nhận hỗ trợ từ bộ Văn hóa Thể thao Du lịch và Khoa học Nhật Bản (文部科学省), thực hiện mục tiêu toàn cầu hóa hướng tới mục tiêu top 100 trường Đại học tốt nhất thế giới (thuộc nhóm TOP トップ型). Tham khảo tại đây.

3. Trường Đại học được chỉ định là đối tác của chương trình hợp tác Innovative Asia được thực hiện bởi bộ Ngoại giao Nhật Bản.

Xem danh sách các trường tại đây. 

Các trường Đại học ở Việt Nam trong danh sách này bao gồm: Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Công Nghiệp tp. Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa tp. Hồ Chí Minh, Đại học Việt-Nhật.

Hoàn thành ít nhất 1 năm thực tập được tổ chức bởi Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JICA, được coi là 1 phần trong chương trình hợp tác Innovative Asia của bộ Ngoại giao Nhật Bản

Trường hợp chương trình thực tập nằm trong khóa học ở trường Đại học hoặc sau Đại học ở Nhật Bản, mục này sẽ không được tính điểm cộng dồn với mục “Tốt nghiệp trường Đại học hoặc hoàn thành khóa học sau Đại học tại Nhật Bản”.

Link tham khảo về chương trình Innovative Asia (tiếng Nhật)

* Ngoài ra, trong bảng tính điểm loại 1-ha/loại 2, có thêm 1 mục “Đầu tư trên từ 100 triệu yên trở lên vào các hoạt động ngoại thương hay các hoạt động kinh doanh khác tại Nhật Bản”, được cộng 5 điểm.

Sau khi check hết vào các ô có điểm, nếu tổng điểm trên 70 điểm và thỏa mãn điều kiện thu nhập 1 năm trên 300 man (đối với 2 loại 1-ro và 1-ha), chúc mừng bạn đã thuộc đối tượng có thể xin visa Nhân lực chất lượng cao rồi đấy!

Tham khảo các thông tin tuyển dụng hiện có tại MPKEN

(Nguồn tham khảo: Cục quản lý Xuất nhập cảnh Nhật Bản http://www.immi-moj.go.jp/)

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...