Hướng dẫn thủ tục xin visa vĩnh trú từ visa nhân lực chất lượng cao

    Trong một bài viết trước đây, Tomoni đã có phần giới thiệu về visa vĩnh trú cũng như các lưu ý khi làm hồ sơ xin visa này từ visa lao động/ visa gia đình. Trong phần 2 này, Tomoni sẽ đi vào giải thích chi tiết hơn các điều kiện và cách thức chuẩn bị giấy tờ để apply visa vĩnh trú từ visa nhân lực chất lượng cao 高度人材 (hoặc chưa có visa nhân lực chất lượng cao nhưng đủ điểm số quy định theo khung điểm). 

   Để hiểu thêm về visa nhân lực chất lượng cao, trước hết, các bạn tham khảo trước tại 2 bài viết trước đây của Tomoni tại 2 link dưới đây.

Phần 1: Tìm hiểu về visa nhân lực chất lượng cao

Phần 2: Hướng dẫn cách tính điểm để xin visa nhân lực chất lượng cao

Phần 3: Tìm hiểu thủ tục xin visa vĩnh trú ở Nhật

Điều kiện 

  Một trong những ưu tiên mà chính phủ Nhật Bản dành cho người có visa nhân lực chất lượng cao (高度人材), đó là cho phép rút ngắn thời gian cần thiết ở Nhật để đủ điều kiện xin vĩnh trú.

  Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như đã có visa định cư 定住者, là vợ/chồng của người Nhật hoặc người có visa vĩnh trú (日本人の配偶者、永住者の配偶者), còn thông thường người nước ngoài lưu trú tại Nhật dưới visa lao động cần có thời gian ở lại Nhật sống và làm việc liên tục 10 năm mới đủ điều kiện để xin visa vĩnh trú. Tuy nhiên, với chế độ mới dành cho 高度人材, thì chỉ cần bạn đạt 1 trong 2 tiêu chí dưới đây là sẽ đủ điều kiện về số năm lưu trú để có thể xin visa. (các điều kiện khác thì vẫn tương tự như visa lao động thông thường). 
 
Tiêu chí 1:

Đã có visa 高度人材  được trên 3 năm (nếu điểm số khi xin visa trên 70 điểm)
hoặc trên 1 năm  (nếu điểm số khi xin trên 80 điểm)

Tiêu chí 2:

Chưa có hoặc mới có visa  高度人材, nhưng: 

  • Thời điểm cách nay 1 năm và hiện tại đều trên 80 điểm hoặc
  • Thời điểm cách nay 3 năm và hiện tại đều trên 70 điểm

khi tính theo thang điểm để xét visa nhân lực chất lượng cao 高度人材

Thủ tục và giấy tờ  

  Trong phần hướng dẫn thủ tục giấy tờ dưới đây, Tomoni xin lấy ví dụ cụ thể về trường hợp người đăng ký được 70 điểm, đối tượng là kỹ sư tốt nghiệp đại học ở Việt Nam.

1) Bảng tính điểm:

In 2 bảng điểm từ trang của Cục XNC ứng với 2 thời điểm: Thời điểm hiện tại thời điểm cách đây 3 năm.

Trên bảng tính điểm có phần chọn thời điểm, bạn có thể nhấp chuột vào ô này để lựa chọn thời điểm cần in. 

2) Bằng tốt nghiệp đại học
Nộp bằng đại học, có đính kèm bản dịch. Bạn có thể tự dịch sang tiếng Nhật chứ không nhất thiết phải nhờ cơ quan dịch thuật nào. 

3) Chứng nhận số năm làm việc
Xin giấy 在職証明書 từ phòng nhân sự. Trên đó có ghi thời gian vào công ty nên có thể chứng minh thời gian làm việc.

Với trường hợp đã từng chuyển việc, bạn có thể tự viết giấy xác nhận số năm làm việc rồi tới công ty cũ xin dấu xác nhận.

4) Chứng nhận thu nhập:

– Thời điểm hiện tại: Xin giấy chứng nhận thu nhập 給与証明書 từ phòng nhân sự/ kế toán của công ty cho thời điểm hiện tại (thu nhập 1 năm sắp tới). Phần thu nhập  này chỉ gồm lương cố định bạn nhận hàng tháng, ko ghi thêm các khoản overtime dự kiến hay các khoản hỗ trợ khác. Bạn cần giải thích rõ điểm này khi xin giấy tờ tại phòng nhân sự. 

– Thời điểm 3 năm trước: xin giấy chứng nhận thu nhập 給与証明書 từ phòng nhân sự/ kế toán của công ty cho khoản thu nhập của 3 năm về trước. Vì đây là thời điểm đã qua nên thu nhập này có thể bao gồm cả các khoản tiền làm thêm giờ mà bạn đã nhận được. 

Lưu ý: 

・Nếu vợ có thu nhập (làm chính thức, hay baito) thì gởi kèm chứng minh thu nhập để tăng tổng thu nhập của hộ gia đình.

・Photo sổ tài khoản ngân hàng trong vòng 1 năm gần nhất là được. Trong đó có ghi tiền lương công ty chuyển hàng tháng và không có giao dịch nào đáng ngờ.

5) Giấy 納税証明書 của 3 năm chứng minh việc bạn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế. 

***Các giấy tờ chứng minh cho các mục được cộng điểm :

Để hiểu thêm về cách tính điểm, bạn xem lại bài viết:

Phần 2 – Hướng dẫn tính điểm

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...