Đọc báo cùng Tomoni kỳ 7: Các lưu ý khi sử dụng điện thoại di động

  Chào các bạn, hôm nay chúng ta lại tiếp tục đọc báo cùng Tomoni nhé. 

  Tin tức hôm nay là về vấn đề sử dụng điện thoại di động (携帯電話)ở trẻ em Nhật hiện nay. Qua bài báo, chúng ta sẽ tiếp tục học thêm một số từ và mẫu câu hay, sau đó cùng nhau note lại một số chú ý liên quan tới việc đăng ký và sử dụng điện thoại di động ở Nhật nhé.   

Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Nội dung bài báo
Bản gốc:

子どもの70% スマホ利用 低年齢化や長時間化進む

携帯電話やスマートフォンを利用している子どもは東京都内では70%を占め、利用を通じて友達との関係が悪化するなど、トラブルに遭った割合は16%に上ったことが都の調査でわかりました。

東京都は、毎年、小学生から高校生までの子どもを持つ保護者2000人を対象に携帯電話やスマートフォンの利用状況について調査していて、ことしは2月に実施しました。

それによりますと、携帯電話やスマートフォンを利用している子どもは去年とほぼ同じ、70%でした。スマートフォンを利用している子どもは、小学校の低学年で18%、高学年で24%でしたが、中学生で66%、高校生では89%に上りました。

また、スマートフォンを初めて持たせたのが「小学生」だった割合は、去年より8ポイント増えて32%だったほか、1日に2時間以上の利用も3ポイント増えて26%となり、低年齢化や長時間化が進んでいます。

そして、携帯電話などを持たせたことで子どもに睡眠不足や集中力の低下などの悪影響があったと答えたのは去年より11ポイント増えて51%で、利用を通じて友達との関係が悪化したり身に覚えのない代金請求を受けたりするなどトラブルに遭った割合は7ポイント増えて16%に上りました。

東京都は、家庭内でルールを設けることなどを呼びかけています。

Bản đơn giản:

東京都とうきょうと どもの70%がスマートフォンなどを使つかっている

[5月8日 12時00分]

東京都とうきょうとは、どもが携帯電話けいたいでんわやスマートフォンをどのように使つかっているか、毎年まいとし調しらべています。今年ことしは2がつ小学生しょうがくせい中学生ちゅうがくせい高校生こうこうせいどもがいるおやなど2000にん質問しつもんをしました。

携帯電話けいたいでんわやスマートフォンを使つかっているどもは70%で、去年きょねんとだいたいおなじでした。スマートフォンを使つかっているのは、小学生しょうがくせいは20%ぐらいですが、中学生ちゅうがくせいは66%、高校生こうこうせいは89%でした。

小学生しょうがくせいのときから使つかはじめているどもや、1にちに2時間じかん以上いじょう使つかっているどもの割合わりあい去年きょねんよりえています。

時間じかんみじかくなったり熱心ねっしん勉強べんきょうしなくなったりしたというこたえは51%で、去年きょねんよりえました。トラブルえていて、友達ともだちとの関係かんけいわるくなったり、はら必要ひつようがないおかねはらえとわれたりしたどももいました。

Giải thích nội dung – từ mới

   Nội dung bài báo nói về tình hình sử dụng điện thoại di động của trẻ em Nhật hiện nay. Theo một bản khảo sát vừa được thực hiện tháng 2 vừa qua, thì có khoảng 20 % học sinh tiểu học có sử dụng điện thoại di động, con số này với các bạn cấp 2 là 66% và với các bạn cấp 3 là 89%, tổng trung bình là khoảng 70%. 

  Tuy vậy, các vấn đề gây nên do sử dụng điện thoại quá nhiều cũng tăng lên, trong đó phải kể đến tình trạng thiếu ngủ, giảm sức tập trung, quan hệ bạn bè trở nên xấu đi,.. Thậm chí, có trường hợp còn phải thanh toán tiền cho các khoản tiền mà mình không hề nhớ là có sử dụng…

  Giờ thì chúng ta cùng so sánh một vài cụm từ và cấu trúc trong bản gốc và bản đơn giản để học thêm 1 số cụm từ( 睡眠不足、集中力低下、悪化する) nhé.

Ý nghĩa của cụm từ 睡眠不足、集中力低下

Bản gốc:

携帯電話などを持たせたことで子どもに睡眠不足集中力の低下などの悪影響があったと答えたのは去年より11ポイント増えて51%です。

Bản đơn giản:

時間じかんみじかくなったり熱心ねっしん勉強べんきょうしなくなったりしたというこたえは51%で、去年きょねんよりえました。

● 睡眠不足(すいみんふそく)= 寝る時間が短くなる: Thiếu ngủ 

  Đây vốn là từ được ghép lại bởi 2 từ là 睡眠 (すいみん: ngủ) và 不足(ふそく: thiếu, không đủ), tạo thành cụm từ 4 chữ Hán được dùng rất phổ biến để chỉ tình trạng thiếu ngủ.

  Tương tự, ta cũng có thể ghép 不足 với 1 số từ gồm 2 chữ Hán khác, ví dụ như 勉強不足、研究不足 để chỉ việc mình học/ tìm hiểu nghiên cứu chưa đủ…

Đặc biệt, trong các business mail, người ta rất hay dùng cách nói 「勉強不足で申し訳ありません」để tỏ ý xin lỗi và ngầm truyền đạt việc mình không biết việc gì đó. 

● 集中力低下(しゅうちゅうりょくていか)= 熱心ねっしん勉強べんきょうしなくなる: Sức tập trung bị giảm sút 

  低下する(ていかする)là từ dùng để chỉ việc giảm sút về tính chất hay mức độ của một cái gì đó. Ví dụ: 能率が低下する (Giảm năng suất). 

 ②Ý nghĩa của cụm từ 悪化する

Bản gốc:

友達との関係が悪化したり身に覚えのない代金請求を受けたりする

Bản đơn giản:

友達ともだちとの関係かんけいわるくなったりはら必要ひつようがないかねはらえとわれたりした。

関係が悪化する(あっかする) = 関係かんけいわるくなったり :  Quan hệ xấu đi 

悪化する dùng để chỉ tình trạng một sự việc, hiện tượng nào đó ngày một trở nên xấu đi.

Ví dụ: 病状が悪化する: bệnh tình ngày một xấu đi、景気が悪化する: Nền kinh tế ngày một đi xuống 

Thông tin bổ sung khác

   Trong bài báo có đề cập đến việc nhiều khi người dùng nhận được các hoá đơn đòi thanh toán cho các khoản phí dịch vụ mà mình không nhớ đã từng sử dụng (身に覚えのない代金請求を受けたりする). Đây cũng là tình trạng mà rất nhiều bạn du học sinh Việt Nam gặp phải khi đăng ký và sử dụng điện thoại ở Nhật, nhất là các bạn không thạo tiếng, không tự đi đăng ký được với nhà mạng mà đăng ký qua các trung gian,…Nhiều bạn sau vài tháng dùng tự dưng nhận được hoá đơn đòi tiền lên đến hàng…chục man cho rất nhiều máy điện thoại mà mình chưa từng đăng ký, hoặc hoá đơn tiền điện thoại hàng tháng dù ko dùng mấy cũng tận 1.5 man/tháng với rất nhiều options mà các bạn…chả bao giờ dùng. 

Để không gặp phải các rắc rối kể trên, các bạn cần đặc biệt lưu ý bảo mật kĩ thông tin cá nhân khi đăng ký, kiểm tra kĩ thường xuyên nội dung thanh toán tiền điện thoại hàng tháng và cắt ngay các dịch vụ options ko cần thiết nhé… Trong 2 bài viết dưới đây Tomoni có tổng kết 1 số lưu ý khi đăng ký và sử dụng điện thoại ở Nhật, các bạn đọc lại xem nhé. 

 Đăng ký điện thoại tại Nhật – Những điều nên biết. 

 Đừng trở thành nạn nhân của những trò lừa đảo ở Nhật.

 

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...