Đọc báo cùng Tomoni kỳ 26: Nền kinh tế phụ thuộc vào lao động nước ngoài của Nhật Bản (Phần 3)

   Chào các bạn quay trở lại với “Đọc báo cùng Tomoni” với kỳ số 26. Trong 2 phần trước  của Special Content 外国人”依存”ニッポン,  chúng ta đã tìm hiểu về việc dân số trẻ trong độ tuổi lao động ở Tokyo đang có xu hướng giảm. Trong phần tiếp theo của series này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tỉ lệ người nước ngoài hiện đang làm thêm tại các cửa hàng, quán ăn, và qua đó học thêm về cách dùng của 1 số từ, mẫu ngữ pháp xuất hiện trong bài nhé. 

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác
Nội dung bài báo

従業員の8割が外国人

若者が減ると何が起きるのか。
影響の一つは深刻な担い手不足だ。例えば私たちの生活に身近なサービス業でその変化を実感している人も多いのではないだろうか。
取材したのは長崎ちゃんぽんが看板メニューの外食チェーン「リンガーハット」だ。訪ねた東京・新橋の店では従業員25人のうち21人、実に8割が外国人になっているという。「人手不足の中で外国人従業員は欠かせない存在なんですね」
そう尋ねた記者に担当者がすかさず言う。
「欠かせない、ではなく、いなければ営業できないんです」

「新橋のような都心にある店舗では募集をかけても全く応募がないという。近くに学生や主婦などアルバイトの働き手が住んでいないためだ。東京全体で人手不足が進み、時給の水準が上がっている。今はわざわざ都心に来なくても自宅の近所でも高時給のアルバイトが見つかるのだ。
売り上げが高い都心の店舗ほど店員の確保が難しいという。
このチェーン全体では全国で約970名の外国人が働く。全アルバイト・パート従業員の約1割に上る。

Giải thích nội dung – từ mới

Tạm dịch:   

   Chuyện gì sẽ xảy ra nếu dân số người trẻ giảm dần? Một trong những ảnh hưởng có thể kể đến, đó là tình trạng thiếu hụt lao động trầm trọng. Có lẽ nhiều người trong chúng ta cũng cảm nhận được sự thay đổi đang diễn tra trong các ngành dịch vụ gần gũi với đời sống của chúng ta.  

   Chúng tôi đã có buổi phỏng vấn tại chuỗi quán ăn Ringer Hut- nơi có món ăn nổi tiếng là món mì Chanpon của vùng Nagasaki. Tại 2 cửa hàng ở Tokyo và Shimbashi của hệ thống quán trên, thì trong tổng số 25 nhân viên đang làm việc tại đây, có tới  21 người là người nước ngoài, tức là chiếm hơn 80% số nhân viên tại quán.

 Phóng viên: 「Trong bối cảnh thiếu nguồn nhân lực hiện nay thì nhân viên người nước ngoài đã trở thành một nguồn lực ko thể thiểu được phải ko ạ?」

Trước câu hỏi này của phóng viên, người quản lý cửa hàng đã gần như trả lời ngay tức thì: 

「Không phải là “ko thể thiếu được” , mà là nếu không có họ thì cửa hàng không thể nào hoạt động được」

   Xung quanh các khu vực trung tâm như Shinbashi, dù quán có treo biển tuyển nhân viên thì cũng gần như ko có ai ứng tuyển. Nguyên nhân là do khu vực này hầu như không có nhiều sinh viên, các bà nội trợ- những người có nhu cầu đi làm thêm sinh sống. Vấn đề thiếu lao động đang là vấn đề chung trên toàn Tokyo, và lương cơ bản cũng đang tăng lên. Vì thế, bây giờ không cần cất công đến những khu trung tâm nữa, mà ngay cả tại gần nơi ở, (sinh viên hay các bà nội trợ) cũng có thể tìm được việc làm thêm lương cao.
   Càng những quán có doanh số cao tại các khu trung tâm thì việc đảm bảo nguồn nhân lực lại càng nan giải. Tại hệ thống quán ăn trên toàn quốc, có 970 nhân viên là người nước ngoài, chiếm đến 10% số lượng người làm thêm trên cả hệ thống.

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một số cụm từ trong bài báo (身近、従業員、わざわざ、確保)để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 身近(みぢか)

影響の一つは深刻な担い手不足だ。例えば私たちの生活に身近なサービス業でその変化を実感している人も多いのではないだろうか

Tạm dịch: Một trong những ảnh hưởng có thể kể đến, đó là tình trạng thiếu hụt lao động trầm trọng. Có lẽ nhiều người trong chúng ta cũng cảm nhận được sự thay đổi đang diễn tra trong các ngành dịch vụ gần gũi với đời sống của chúng ta.  

  • 身近(みぢか):①自分の体近くにある・こと。 ②日常慣れ親しんでいる・こと。Là thứ, vật gần với mình, hay những thứ mình tiếp xúc hằng ngày, và trở nên thân thiết với nó. (thân cận, thân thuộc)

Ví dụ:

  1. 身近にある本: quyến sách ở gần mình
  2. 身近な話題: câu chuyện/chủ đề thân thuộc
  3. 身近に感じる: cảm giác thân thuộc

 従業員(じゅうぎょういん)

訪ねた東京・新橋の店では従業員25人のうち21人、実に8割が外国人になっているという

Tạm dịch:  Tại 2 cửa hàng ở Tokyo và Shimbashi của hệ thống quán trên, thì trong tổng số 25 nhân viên đang làm việc tại đây, có tới  21 người là người nước ngoài, tức là chiếm hơn 80% số nhân viên tại quán.

  • 従業員(じゅうぎょういん): 雇われて業務に従事している人。Là người được tuyển, thuê để làm việc.(Nhân viên)

Ví dụ:

  1. 彼は従業員によい待遇をしています。Anh ấy đãi ngộ rất tốt với nhân viên
  2. 彼女はその従業員を解雇した。Cô ta đã sa thải nhân viên ấy
  3. 従業員は制服を着用しなければならない。Nhân viên phải mặc đồng phục

③ わざわざ

今はわざわざ都心に来なくても自宅の近所でも高時給のアルバイトが見つかるのだ

Tạm dịch: Bây giờ không cần cất công đến những vùng trung tâm, ngay cả tại gần nơi ở, cũng có thể tìm được việc làm thêm lương cao.

  • わざわざ:労力を惜しまないで特にそのためだけにするさま。Vì một việc gì đó mà không ngại tốn công sức.(Mất công, cất công)

Ví dụ:

  1. 友人に会いにわざわざ出かけていたが、彼は留守だった。Để gặp được bạn thân tôi đã cất công ra khỏi nhà, nhưng mà anh ta đã không có ở nhà.
  2. 彼女は私が探していた家までわざわざ連れて行ってくれた。Cô ấy đã cất công dẫn tôi đi đến ngôi nhà mà tôi đang tìm. 

    Có một từ nhìn qua thì gần giống わざわざ đó là từ わざと. Tuy vậy わざと có nghĩa là cố tình, cố ý làm gì đó. (thường ko có ý nghĩa tích cực), vì vậy mọi người cần chú ý khi dùng để ko nhầm lẫn nhé. 

     Ví dụ:
彼女は道で会っても僕をわざと無視した。Cố ấy dù có gặp tôi trên đường đi chăng nữa, cũng có tình vờ như không thấy.

③ 確保(かくほ)
売り上げが高い都心の店舗ほど店員の確保が難しいという。
Tạm dịch:   Càng những quán có doanh số cao tại các khu trung tâm thì việc đảm bảo nguồn nhân lực lại càng nan giải.
  • 確保:確実に手に入れること。自分のものとしてしっかり保つこと: Đảm bảo, giữ, duy trì cái gì đó một cách chắc chắn  –> đảm bảo, giữ 

Ví dụ: 

  1. 席を確保するには列に並びさえすればいい。Để giữ được chỗ bạn chỉ cần xếp hàng thôi.
  2. 私はあなたに仕事を確保できる。Tôi có thể bảo đảm công việc cho bạn.
Thông tin bổ sung khác

  Sau khi đọc đến phần 3 của Special Content 外国人”依存”ニッポン này, có lẽ các bạn đã hình dung cụ thể nước Nhật đang thiếu nguồn lao động như thế nào rồi phải không. Chính vì thiếu nhân lực như vậy nên hiện nay việc tìm kiếm baito đã không còn khó khăn như trước nữa. Đây là cơ hội tốt để các bạn du học sinh tư phí có thể vừa học vừa đi làm thêm để trang trải học phí, sinh hoạt phí cho bản thân. Tuy nhiên, nếu không biết cân bằng, mải mê baito quá nhiều dẫn đến chểnh mảng học hành hoặc thậm chí làm quá số tiếng quy định, thì có thể sẽ ảnh hưởng tới tương lại lâu dài về sau của các bạn nữa đó, nên mọi người cần hết sức chú ý cân bằng giữa học và làm thêm nhé. 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...