Đọc báo cùng Tomoni kỳ 22: Tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật tăng lên cao nhất kể từ

   Chào các bạn Đọc báo cùng Tomoni quay trở lại với kỳ số 22. Tin tức hôm nay là về việc tỉ lệ thất nghiệp tại Nhật tháng 6 đã tăng lên 2.4%, đây là lần đầu tiên tỉ lệ thất nghiệp tăng lên trong 4 tháng gần đây. Cụ thể như thế nào chúng ta cùng xem tin tức nhé.

Chúng ta sẽ cùng đọc bài báo gốc mà không kèm bản đơn giản.

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác
Nội dung bài báo

6月の完全失業率は2.4% 4か月ぶりに悪化

6月の全国の完全失業率は2.4%で、前の月と比べて0.2ポイント悪化しました。完全失業率が悪化したのは、4か月ぶりです。

総務省によりますと、6月の就業者数は6687万人で前の年の同じ月と比べて104万人増え66か月連続で増加しました。
このうち、パートや派遣社員、アルバイトなどの非正規労働者は、前の年の同じ月と比べて56万人増加し2102万人でした。
一方、完全失業者数は168万人で前の年の同じ月と比べて24万人減り97か月連続で減少しました。

季節による変動要因を除いた全国の完全失業率は2.4%で、前の月と比べて0.2ポイント悪化しました。完全失業率が悪化したのはことし2月以来4か月ぶりです。

総務省「数値悪化も雇用情勢は改善」

総務省は「人手不足を背景に、よりよい条件の仕事を求めて自発的に仕事をやめた人が増えたため数値は悪化しているが、およそ25年ぶりの低い水準は続いていて、雇用情勢は着実に改善している」としています。

Giải thích nội dung – từ mới

Tạm dịch:   

   Tỉ lệ thất nghiệp trên nước Nhật trong tháng 6 đã tăng lên mức 2.4%, vượt 0.2% so với tháng 5. Đây là lần đầu tiên sau 4 tháng gần đây tỉ lệ thất nghiệp diễn biến theo chiều hướng xấu đi.  Theo thông tin thống kê của bộ Nội Vụ và Truyền Thông, số người đang làm việc trên toàn nước Nhật là 66.9 triệu người, tăng hơn 1 triệu người so với cùng kì năm ngoái. Trong đó, số lao động không phải là nhân viên chính thức (ví dụ như chỉ làm dưới dạng part-time hay nhân viên phái cử) là gần 21 triệu người, tăng hơn 500 nghìn người so với cùng kì năm ngoái. Số người thất nghiệp tại Nhật cũng đã giảm xuống 1.7 triệu người, giảm 240 nghìn người so với cùng kì năm ngoái. 

Theo Bộ Nội Vụ cho biết, do nền kinh tế đang ở trong tình trạng thiếu nhân lực, nên người lao động có xu hướng từ bỏ các công việc cũ để tìm các công việc tốt hơn, dẫn tới chỉ số thất nghiệp có vẻ xấu đi, nhưng trên thực tế, đây là giai đoạn mà mức thất nghiệp được duy trì ở mức khá thấp trong 25 năm trở lại đây, và tình trạng việc làm đang được cải thiện một cách ổn định 

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một vài cụm từ trong bài báo (完全失業率, 悪化, 情勢, 着実)để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 完全失業率(かんぜんしつぎょうりつ)

6月の全国の完全失業率は2.4%で、前の月と比べて0.2ポイント悪化しました。完全失業率が悪化したのは、4か月ぶりです。

Tạm dịch: Tỉ lệ thất nghiệp trên toàn quốc vào tháng 6 đã tăng lên 2.4%, tăng 0.2% so với tháng 5. Đây là lần đầu tiên sau 4 tháng gần đây tỉ lệ thất nghiệp diễn biến theo chiều hướng xấu đi. 

完全失業率とは、労働力人口(15歳以上の働く意欲のある人)のうち、完全失業者(職がなく、求職活動をしている人)が占める割合で、雇用情勢を示す重要指標のひとつです。= là số người thất nghiệp (không có việc, hay người đang tìm việc) trên tổng số lực lượng lao động

Ví dụ:

1.不景気のため完全失業率は6%にまで上昇した。Vì tình hình khi tế không tốt, nên tỉ lệ thất nghiệp đã tăng lên 6%.

2.完全失業率は1月に過去5年間の最低を記録しました。Tỉ lệ thất nghiệp tháng 1 đã giảm xuống kỉ lục trong vòng 5 năm gần đây.

 悪化(あっか)

季節による変動要因を除いた全国の完全失業率は2.4%で、前の月と比べて0.2ポイント悪化しました。完全失業率が悪化したのはことし2月以来4か月ぶりです。

Tạm dịch: Tỉ lệ thất nghiệp (sau khi loại trừ các nguyên nhân do biến động theo mùa) là 2.4%, tăng 0.2% so với tháng trước đó. Đây là lần đầu tiên trong 4 tháng gần đây tỉ lệ thất nghiệp diễn biến theo chiều hướng xấu đi. 

悪化 : 状態が悪くなること –> Trạng thái của một sự vật hiện tượng trở nên xấu đi, diễn biến theo chiều hướng xấu đi. 

悪化 còn có thể được sử dụng để diễn tả tình trạng xấu đi của bệnh, hay của tình hình kinh tế, môi trường tự nhiên…

Ví dụ: 

1.その患者は日ごとに病状が悪化している。Tình trạng của bệnh nhân đó ngày càng xấu đi.

2.天候は午後に悪化し始めた。Thời tiết bắt đầu xấu đi từ buổi chiều

③ 情勢(じょうせい)、着実(ちゃくじつ)

総務省は「人手不足を背景に、よりよい条件の仕事を求めて自発的に仕事をやめた人が増えたため数値は悪化しているが、およそ25年ぶりの低い水準は続いていて、雇用情勢着実に改善している」としています。

Tạm dịch: Theo Bộ Nội Vụ cho biết, do nền kinh tế đang ở trong tình trạng thiếu nhân lực, nên người lao động có xu hướng từ bỏ các công việc cũ để tìm các công việc tốt hơn, dẫn tới chỉ số thất nghiệp có vẻ xấu đi, nhưng trên thực tế, đây là giai đoạn mà mức thất nghiệp được duy trì ở mức khá thấp trong 25 năm trở lại đây, và tình trạng việc làm đang được cải thiện một cách ổn định 

・情勢: 変化する物事の、現在の様子、また、近い未来の変化・進展の具合 là sự biến đổi, tiến triển của một sự vật, hiện tượng trong tương lai gần (Tình hình, tình thế)

Các từ thường đi với 情勢 như

国際情勢(こくさいじょうせい)Tình hình quốc tế

社会情勢(しゃかいじょうせい)Tình hình xã hội

雇用情勢(こようじょうせい)Tình trạng việc làm

経済情勢(けいざいじょうせい)Tình hình kinh tế

・着実: 一歩一歩落ち着いて確実にことを進めること。Dùng để diễn tả sự tiến triển của một sự vật hiện tượng một cách từ từ, chậm rãi nhưng ổn định. 

Ví dụ:

1.物価はここ十年間着実に上がっている。Vật giá tại chỗ này tăng đều trong 10 năm gần đây.

2.彼氏の健康は着実によくなってきている。Sức khoẻ của anh ấy ngày một tốt lên.

 

Thông tin bổ sung khác

  Như trong bài báo đã viết, thì hiện nay, thị trường lao động Nhật đang ở tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng (人手不足). Vì thế, các công ty Nhật hiện đang mở rộng thu hút người lao động bằng cách tuyển cả nhân viên người nước ngoài vào các vị trí mà vốn trước đây chỉ dành cho người Nhật. Tuy vậy, cơ hội tăng lên ko đồng nghĩa với việc chúng ta chỉ việc chờ nó lao đến, mà cần phải chuẩn bị sẵn sàng và tích cực, xông xáo đi tìm kiếm các nguồn tuyển dụng phù hợp với bản thân. 

    Tháng 8-9 là đợt xin việc chính thức lớn thứ 2 sau đợt tháng 3-4 tại Nhật. Rất nhiều công ty tuyển dụng vào mùa này, và cũng tương đối các Job Fair lớn nhỏ được tổ chức. Vì thế để có một công việc tại Nhật thì giờ là thời điểm các bạn cần tăng tốc để nắm bắt được các cơ hội tốt cuối cùng này, 

   Ngoài ra xin việc vào mùa hè có một điểm cần chú ý đó là bạn dễ bị say nắng, do đó cần chú ý bổ sung nước và muối khoáng cho cơ thể các bạn nhé.

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...