Đọc báo cùng Tomoni kỳ 21: Tỉ lệ phụ nữ vừa nuôi con vừa đi làm ở Nhật lần đầu tiên vượt mốc 70%

Chào các bạn Đọc báo cùng Tomoni quay trở lại với kỳ số 21. Tin tức hôm nay là về tỉ lệ phụ nữ vừa nuôi con vừa đi làm ở Nhật lần đầu tiên vượt mốc 70%. Nhật Bản vốn là 1 đất nước với cán cân công việc và gia đình rất riêng biệt: Đàn ông cho công việc, phụ nữ cho nội trợ, gia đình. Ngày nay, tỉ lệ phụ nữ đi làm đã tăng lên khá nhiều sau những nỗ lực trong chính sách kinh tế của chính phủ. Chúng ta cùng xem cụ thể những thay đổi đó như thế nào trong bài báo nhé!

Chúng ta sẽ cùng đọc bài báo gốc mà không kèm bản đơn giản.

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác
Nội dung bài báo

「仕事あり」の母 初めて7割を超える 厚労省調査

子どもを育てながら仕事をしている母親は、去年初めて70%を超えたことが厚生労働省の調査でわかりました。

厚生労働省は毎年、世帯の状況などを調べる「国民生活基礎調査」を行っていて、去年はおよそ5万3000世帯から回答を得ました。

それによりますと、18歳未満の子どもがいる母親のうち、仕事をしている人の割合は70.8%と、前の年より3.6ポイント増加しました。

母親が仕事しているかどうかは平成16年から調査していますが、70%を超えたのは初めてです。

仕事をする母親の割合は子どもの年齢が高くなるにしたがって高くなる傾向にあり、0歳の子どもを育てる母親は42%だったのに対し12歳以上の子どもの母親は80%以上が仕事をしていました。

一方で、正社員として働く母親の割合は子どもの年齢にかかわらず、20%台にとどまっていました。

厚生労働省は「女性が働きやすい環境づくりが進められた結果、子育てしながら仕事をする母親が増えている。保育の受け皿を拡大するなどして子育てと仕事の両立を支援していきたい」としています。

Giải thích nội dung – từ mới

Tạm dịch:   
Trong 1 điều tra hàng năm của Bộ Lao động Nhật Bản về tình hình lao động của các hộ gia đình, tỉ lệ phụ nữ vừa nuôi con vừa đi làm là 70.8%. Điều tra hàng năm về tình hình lao động này được bắt đầu thực hiện từ năm 2004, và năm vừa rồi là lần đầu tiên tỉ lệ phụ nữ vừa nuôi con vừa đi làm vượt quá 70%.

Cụ thể, tỉ lệ phụ nữ đi làm có con dưới 1 tuổi là 42%, trong khi phụ nữ đi làm nuôi con trên 12 tuổi là trên 80%.Không có sự khác biệt nhiều giữa tỉ lệ các mẹ đi làm nhân viên chính thức ở các lứa tuổi khác nhau của bé, tất cả đều chỉ đạt ở mức hơn 20%.. Đây là kết quả của chính sách tạo môi trường dễ làm việc để khuyến khích phụ nữ vừa nuôi con vừa đi làm.

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một vài cụm từ và cấu trúc trong bài báo (受け皿、両立、và 〜に関わらず )để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 受け皿 (うけざら

保育の受け皿を拡大するなどして子育てと仕事の両立を支援していきたい

Tạm dịch: (Chính phủ) đang thực hiện các biện pháp như tăng cường nơi tiếp nhận trông trẻ,..để khuyến khích việc (phụ nữ) vừa đi làm vừa chăm con. 

・受け皿(うけざら):   Từ này vốn có 2 ý nghĩa

 ① 垂れるしずくなどを受ける皿 :  khay lót, đĩa lót (để hứng nước, đồ rơi vãi)

 ② 物事を引き受ける態勢 : Cách thức/nơi tiếp nhận một sự vật/sự việc nào đó 

   Nghĩa thứ 1 thường được dùng với đúng nghĩa đen của nó là là chiếc khay/ chiếc đĩa (お皿)dùng để hứng (受ける)nước, đồ vật rơi vãi.

     Ví dụ: コーヒー茶碗の受け皿: đĩa lót cho tách cà phê…     

  Ngoài ra, nó còn có nghĩa thứ 2, dùng để chỉ cách thức/ môi trường/ nơi tiếp nhận 1 sự vật, sự việc nào đó.  

    Ví dụ: 案件が本格的に入る前に、こちら側でも受け皿を作りましょう
    Hãy chuẩn bị sẵn sàng (môi trường để  tiếp nhận mọi thứ) trước khi dự án bắt đầu.

 両立(りょうりつ)

保育の受け皿を拡大するなどして子育てと仕事の両立を支援していきたい

Tạm dịch: (Chính phủ) đang thực hiện các biện pháp như tăng cường nơi tiếp nhận trông trẻ,..để khuyến khích việc (phụ nữ) có thể  (cân bằng giữa việc) vừa đi làm vừa chăm con. 

Vẫn là câu ví dụ ở trên, nhưng lần này chúng ta sẽ cùng học về từ 両立.

両立 = 二つの物事が同時に支障なく成り立つこと

           =  Hai việc ở trạng thái  đồng hành, không ảnh hưởng lẫn nhau 

Thông thường, nó sẽ được ghép với 2 danh từ chỉ 2 việc thường có ít nhiều sự xung đột, ảnh hưởng lẫn nhau khi làm đồng thời,..để nói đến sự cân bằng/không cân bằng khi thực hiện cả 2 thứ. (AとBの両立、AとBを両立させる)

Ví dụ: 

  • 勉強とアルバイトは両立しない: Không thể cân bằng giữa việc học và baito.
  • 仕事と家事をどう両立させているのですか: Làm thế nào để cân bằng giữa công việc và việc gia đình. 

 

③ 〜に関わらず

正社員として働く母親の割合は子どもの年齢にかかわらず、20%台にとどまっていました。

Tạm dịch:  Không có sự khác biệt nhiều giữa tỉ lệ các mẹ đi làm nhân viên chính thức ở các lứa tuổi khác nhau của bé, tất cả đều chỉ đạt ở mức hơn 20%.

・〜に関わらず: Không liên quan đến,..

Đây là 1 mẫu ngữ pháp JLPT N2, trong đó 〜に関わらず thường được dùng đứng sau danh từ (N) bao hàm những yếu tố đối lập, phạm vi rộng như (天候、性別、年齢、国籍,…) để diễn tả ý rằng, sự khác biết/đối lập đó ko ảnh hưởng gì tới kết quả ở vế sau.  

Ví dụ:

このクラブは年齢と社会的地位に関わらず、どなたでも参加できます。
Ai cũng có thể tham gia vào câu lạc bộ này, không phân biệt tuổi tác và địa vị xã hội. 

Thông tin bổ sung khác

  Trước đây, phụ nữ sau sinh ở Nhật rất khó đi làm trở lại (đặc biệt là với tư cách nhân viên chính thức), do việc gửi trẻ còn nhiều khó khăn, và sự hỗ trợ từ gia đình không có nhiều, nên việc có thể vừa đi làm, vừa chăm con ở Nhật gặp khá nhiều khó khăn. Tuy vậy, do tình trạng thiếu lao động trầm trọng hiện nay, nên những năm gần đây chính phủ, các địa phương, và các công ty của Nhật cũng đã nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp, chính sách như: tăng cường nơi tiếp nhận trông trẻ,  đưa vào chế độ Family Support giúp các mẹ gặp khó khăn cho việc đưa đón con khi có việc đột xuất,…để giúp phụ nữ sau khi sinh có thể trở lại công việc một cách tốt nhất mà vẫn duy trì được việc nhà, việc chăm con. Tomoni cũng đã có khá nhiều bài viết liên quan tới chủ đề này, các mẹ Việt ở Nhật có thể tìm đọc lại để biết thêm các thông tin hữu ích có thể dùng tới sau này nhé.

Tổng hợp các bài viết dành cho các mẹ vừa đi làm vừa chăm con ở Nhật 

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...