Đọc báo cùng Tomoni Kỳ 2: Tìm hiểu về 出国税

Chào các bạn, hôm nay chúng ta sẽ cùng khởi động ngày đầu tuần bằng bài thứ 2 trong series học tiếng Nhật qua tin tức với 1 tin vừa được đăng trên NHK NEWS cuối tuần vừa rồi về việc mọi người sẽ phải nộp thuế khi ra khỏi nước Nhật nhé.

Xem lại Bài 1 Đọc báo cùng Tomoni

Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Nội dung bài báo
Bản đơn giản:

来年らいねんがつから日本にっぽんるとき1000えん税金ぜいきんがかかる

らいねんがつ7日なのかから日本にっぽんるとき1人ひとり1000えん税金ぜいきんがかかることが法律ほうりつまりました。これは「国際こくさい観光かんこう旅客りょかくぜい」というあたらしい税金ぜいきんです。

さい以上いじょうひと日本人にっぽんじん外国人がいこくじん税金ぜいきんがかかります。飛行機ひこうきチケットなどをうとき1000えんしてはらいます。

政府せいふはこの税金ぜいきんで1ねんに400おくえんぐらいがくにはいるとかんがえています。

政府せいふはこの税金ぜいきん使つかって、観光地かんこうちをもっと利用りようしやすくする計画けいかくです。空港くうこうパスポートたしかめるとき、かお自動じどうでチェックする機械きかい使つかって、時間じかんみじかくすることもかんがえています。

Bản gốc:

出国者から1000円徴収 国際観光旅客税 成立

「国際観光旅客税」という新たな税を導入する法案が、11日の参議院本会議で可決されて成立し、来年1月から日本を出国するときに1人1000円が徴収されることになりました。

「国際観光旅客税」は、観光分野の政策に充てる財源を確保するため、日本を出国するときに外国人、日本人を問わず2歳以上の人から1人当たり1000円を徴収する新しい税です。

新税が導入されるのは1992年の「地価税」以来です。来年1月7日から、航空券の料金などに上乗せする形で徴収が始まります。税収は、来年3月までの今年度で60億円、来年度以降はおよそ400億円程度を見込んでいます。

政府は税収の使いみちとして、空港の出入国審査をスピードアップする顔認証のシステムを導入することや、文化財や国立公園といった観光資源の整備に充てることなどを検討しています。

政府は日本を訪れる外国人旅行者を2020年までに4000万人に増やす目標を掲げていますが、新税を外国人旅行者の呼び込みにどうつなげるかが課題になります。

Giải thích nội dung – từ mới

Đây là bài báo nói về một loại thuế mới vừa được chính phủ Nhật thông qua, có tên gọi là 国際観光旅客税(こくさいかんこうりょかくぜい), sẽ bắt đầu được áp dụng từ tháng 1 năm sau. Theo luật thuế mới này, thì tất cả mọi người (từ 2 tuổi trở lên) bất kể là người Nhật hay người nước ngoài, mỗi khi ra khỏi nước Nhật sẽ phải nộp số tiền thuế là 1000y, và được cộng trực tiếp vào tiền vé máy bay khi người đó mua vé. Ở một số trang khác của Nhật, thì thuế này còn được gọi tắt dưới cái tên là 出国税 (しゅっこくぜい – thuế xuất cảnh).

Giờ thì chúng ta cùng so sánh một vài cụm từ và cấu trúc trong bản gốc và bản đơn giản để học thêm 1 số cụm từ(出国、徴収、上乗せする) và mẫu ngữ pháp (〜を問わず)nhé.

① Ý nghĩa của 出国 và 徴収

Bản gốc :

来年1月から日本を出国するときに1人1000円が徴収されることになりました。

Bản đơn giản:

* 来年1月7日から日本を出でるとき1人1000円の税金がかかることが法律で決きまりました

→ 日本を出国 = 日本を出る : Rời khỏi nước Nhật, xuất cảnh khỏi Nhật.

Trái nghĩa với nó là 入国(nhập cảnh). Ngoài ra còn có cụm từ cũng khá quen thuộc với chúng ta là 再入国 (tái nhập quốc). Khi ra khỏi Nhật thường chúng ta sẽ phải tick vào ô xin 再入国 đó ^^.

* 1000円が徴収される = 1000円の税金がかかる:
Tốn 1000y tiền thuế (bị thu 1000y tiền thuế).

Từ 徴収(ちょうしゅう) ở đây thường được dùng để chỉ việc thu các loại tiền theo quy định, luật định. Ví dụ như 会費を徴収する、税金を徴収する

② Ý nghĩa của từ 上乗せ

Bản gốc :
来年1月7日から、航空券の料金などに上乗せする形で徴収が始まります

Bản đơn giản:

飛行機のチケットなどを買うとき1000円を足して払います。

→ 上乗せする (うわのせする) = 足す = cộng thêm vào một khoản vào một khoản phí (số lượng) sẵn có.

(Trong trường hợp này là cộng thêm 1000y thuế vào khoản tiền vé sẵn có).

③ Mẫu ngữ pháp 〜を問わず(とわず)

Bản gốc :

日本を出国するときに外国人、日本人を問わず2歳以上の人から1人当たり1000円を徴収する新しい税です。

Bản đơn giản:

2歳さい以上の人は日本人も外国人も税金がかかります。

—> 外国人、日本人を問わず = 日本人も外国人も = không quan trọng ( là người Nhật hay người nước ngoài thì đều phải..)  

 Cụm từ 問わず này các bạn cũng rất dễ dàng bắt gặp trong các tin tuyển dụng dứoi dạng như: 学問を問わず、国籍を問わず (không quan trọng học vấn, ko quan trọng quốc tịch,..ý là trình độ học vấn nào cũng ok, quốc tịch nào cũng ok)

Thông tin bổ sung khác

Vậy là qua bài báo vừa rồi thì chúng ta đã cùng học được thêm 1 số từ mới và ngữ pháp rồi đúng ko ạ ^^.

Để chốt lại bài này, mình xin được chia sẻ thêm 1 số thông tin về việc xuất cảnh 出国 nhé.

Nhiều bạn hay nhắn tin hỏi MPKEN là không biết trong thời gian đang chờ kết quả gia hạn/ đổi visa trên cục xuất nhập cảnh thì về nước có sao ko (ビザ申請中に出国する場合)?

Mình xin trả lời là các bạn HOÀN TOÀN CÓ THỂ VỀ NƯỚC, tuy vậy, cần chú ý 1 số điều sau đây:

– Giấy báo kết quả visa mới có thể được gửi về nhà các bạn trong thời gian các bạn đang ko ở Nhật. Giấy này thường quy định bạn cần phải lên lấy kết quả chậm nhất trước ngày bao nhiêu đó (thường là 2 tuần sau khi họ trả kết quả), nếu ko lên được bạn cần phải báo lại với Cục XNC. Vì vậy, bạn cần lưu ý tránh trường hợp về quá lâu, cục XNC gửi giấy báo kết quả mà mình ko biết để liên hệ lại. Tốt nhất trong trường hợp đã dự tính về nước sau khi làm thủ tục visa, các bạn nên để địa chỉ hagaki gửi tới là ở trường học, công ty,..để các thầy cô, …có thể nhận và thông báo giúp bạn.

– Có 1 số bạn để sát ngày hết hạn visa cũ mới đi gia hạn và lo ko biết là nếu mình về thì sau đó có quay lại được ko vì hạn visa trên thẻ ngoại kiều đã hết rồi? Việc này thì các bạn cũng ko cần quá lo, vì khi các bạn làm đơn xin gia hạn/đổi visa mới trên Cục XNC, thì đằng sau thẻ lưu trú của bạn sẽ được đóng dấu 「変更申請中」(đang làm thủ tục đổi visa), bạn chỉ cần trình thẻ này ở cửa nhập cảnh là có thể vào lại Nhật dễ dàng. Tuy vậy, khi bạn gia hạn visa sát ngày như thế, thì theo luật, bạn sẽ chỉ được lưu trú tại Nhật thêm 2 tháng tính từ ngày hết hạn visa cũ thôi, nên nếu chẳng may về nước mà gặp việc gì ko sang được ngay trước thời hạn này, thì bạn sẽ ko nhập cảnh lại được nữa. Vì vậy khi lên lịch cần tính trừ hao sao cho kể cả chẳng may có xảy ra việc gì đột xuất thì vẫn ko bị quá thời hạn này các bạn nhé.

Hi vọng qua phần chia sẻ này, các bạn cũng biết thêm 1 ít thông tin hay khi xuất cảnh khỏi Nhật ngoài việc từ năm sau mỗi lần rời Nhật các bạn sẽ phải mất thêm 1000y tiền thuế nữa.

Hẹn gặp các bạn trong bài thứ 3 sẽ tiếp tục lên sóng vào thứ 6 tuần này.

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...