Đọc báo cùng Tomoni kỳ 18: Số tiền đóng góp cho Furusato Nozei tăng liên tục trong 5 năm

   Chào các bạn đã quay trở lại với Đọc báo cùng Tomoni kỳ 18. Tin tức hôm nay là về số tiền đóng góp của người dân cho các vùng miền của Nhật thông qua chế độ Furusato Nozei* liên tục tăng trong 5 năm qua cùng một số vấn đề xung quanh chế độ này. Vì phần tiếng Nhật trong bản gốc lần này khá dễ đọc, nên chúng ta cũng sẽ cùng đọc trực tiếp luôn bản gốc nhé. Những bạn chưa quen thì vẫn có thể tham khảo song song với bản đơn giản tại link này. 

*「ふるさと納税(のうぜい)」は、ふるさとや応援(おうえん)したいと思(おも)っている市(し)や町(まち)などにお金(かね)を寄付(きふ)することです: Là việc gửi tiền đóng góp cho quê hương mình hoặc cho thành phố/ thị trấn mà mình muốn ủng hộ. (Số tiền này sau đó sẽ được khấu trừ lại một phần vào tiền thuế phải đóng) 

   Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Mục lục

  1. Nội dung bài báo
  2. Giải thích nội dung – từ mới
  3. Thông tin bổ sung khác

Nội dung bài báo

ふるさと納税 全国で3653億円 5年連続で過去最高を更新

ふるさと納税で、昨年度、全国の自治体に寄付された総額はおよそ3653億円で、5年連続で過去最高を更新しました。

ふるさと納税は、個人が自治体に寄付するとその金額の一部が所得税と住民税から控除される仕組みで、10年前に導入されました。

総務省によりますと、昨年度の寄付の総額は前の年度より800億円余り多いおよそ3653億円で、5年連続で過去最高を更新しました。

最も多かったのは大阪 泉佐野市で、前の年度よりおよそ100億円増えて135億3300万円、次いで宮崎県都農町の79億1500万円、宮崎県都城市の74億7400万円などとなっています。

一方で、返礼品をめぐる過剰な競争を抑えようと、総務省はこれまでに返礼品の調達価格を寄付額の3割以下にすることや地元の特産品などにすることを求めています。

総務省によりますと、寄付額が多い上位20の自治体のうち5つは調達価格が3割を超えるなどしていて、いずれも見直さない考えを示しているということです。

総務省は近く取りまとめの結果を公表することにしています。

 

Giải thích nội dung – từ mới

  Trong năm tài chính vừa qua, tổng số tiền mà người dân đóng góp cho các địa phương trên toàn nước Nhật thông qua chế độ Furusato Nozei đã lên tới con số hơn 365 tỷ yên, đạt con số kỉ lục trong 5 năm tăng liên tiếp vừa qua. Dẫn đầu về số tiền nhận đóng góp là Izumisano-shi của Osaka với số tiền lên tới 13,5 tỷ Yên. 

  Furusato Nozei là chế độ trong đó các cá nhân sau khi gửi tiền đóng góp cho các địa phương sẽ được khấu trừ bớt một tiền đã đóng góp vào phần thuế thu nhập và thuế thị dân phải đóng hàng năm. Chế độ này được chính thức triển khai tại Nhật từ 10 năm trước. 

  Để giảm bớt sự cạnh tranh giữa các vùng miền, Bộ Tài Chính có quy định sản phẩm mà các địa phương dùng để gửi quà đáp lễ cho người đóng góp không được vượt quá 30% số tiền được đóng góp, hoặc phải là các sản vật đặc biệt của địa phương. 

    Giờ thì chúng ta cùng xem lại một vài cụm từ và cấu trúc trong bài báo (控除、年度、~をめぐる)để tìm hiểu thêm về ý nghĩa nhé. 

 控除(こうじょ)

Câu mẫu:

ふるさと納税は、個人が自治体に寄付するとその金額の一部が所得税と住民税から控除される仕組みです。

Tạm dịch : Furusato Nozei là chế độ trong đó các cá nhân gửi tiền đóng góp cho các địa phương và một phần số tiền đó sẽ được khấu trừ vào thuế thu nhập và thuế thị dân. 

控除(こうじょ)= 金銭・数量などを差し引くこと: Giảm trừ, khấu trừ số lượng, khoản tiền nào đó. 

Đây là từ sẽ xuất hiện rất thường xuyên trong các giấy tờ quan trọng liên quan tới xin miễn giảm thuế,..nên mọi người nên ghi nhớ nhé.

Đây là mt s cm t liên quan thường gn vi t này: 

・控除対象扶養親族(こうじょたいしょうふようしんぞく):Người phụ thuộc trong gia đình là đối tượng được khấu trừ thừ (ở đây chỉ những người trên 16 tuổi và thuộc đối tượng được người đóng thuế phụng dưỡng (ví dụ: bố-mẹ)) 

・控除対象配偶者(こうじょたいしょうはいぐうしゃ): Vợ/chồng thuộc đối tượng được khấu trừ thuế 

 年度

ふるさと納税で、昨年度、全国の自治体に寄付された総額はおよそ3653億円です。

Tạm dịch: Trong năm tài chính vừa qua, tổng số tiền mà người dân đóng góp cho các địa phương trên toàn nước Nhật thông qua chế độ Furusato Nozei đã lên tới con số hơn 365 tỷ yên.

年度=暦年とは別に、事務などの便宜のために区分した1年の期間 : Là khoảng thời gian 1 năm được chia và lấy mốc để tiện cho việc tiến hành công việc (khác với năm dương lịch thông thường), thường dịch là năm tài chính. Nht, năm tài chính ca hu hết các công ty thường được tính t tháng 4 năm nay ti tháng 3 năm sau. 

** Tuy vy, t này cũng được dùng kèm vi năm hc, niên khoá, nên trong bi cnh đó thì s ko dùng cách dch là năm tài chính. 

Một số cụm từ thường đi kèm với 年度:

・昨年度(さくねんど): Năm tài chính trước đó 

・本年度(ほんねんど): Năm tài chính hiện giờ 

・2002年度の卒業生: SV tốt nghiệp niên khoá 2002 

 ~をめぐる

一方で、返礼品をめぐる過剰な競争を抑えようと、総務省はこれまでに返礼品の調達価格を寄付額の3割以下にすることや地元の特産品などにすることを求めています。

Tạm dịch:Để giảm bớt sự cạnh tranh giữa các vùng miền, Bộ Tài Chính có quy định sản phẩm mà các địa phương dùng để gửi quà đáp lễ cho người đóng góp không được vượt quá 30% số tiền được đóng góp, hoặc phải là các sản vật đặc biệt của địa phương. 

~をめぐる: Xoay quanh (chủ đề gì đó)

Mẫu câu diễn đạt một chủ đề mà xoay quanh nó có nhiều ý kiến, tranh luận, hay tin đồn khác nhau.

Ví dụ: 新しい計画をめぐって色々な意見が出されました.

Rất nhiều ý kiến được đưa ra xoay quanh bản kế hoạch mới.

 Về mẫu này các bạn có thể tham khảo thêm phần giải thích tiếng Việt trên trang Bikae tại đây.

Thông tin bổ sung khác

   Furusato Nozei là một chế độ giúp người dân vừa có thể gửi tiền đóng góp để cổ vũ cho sự phát triển kinh tế của các vùng miền, vừa “tiết kiệm thuế” vô cùng hiệu quả nên rất được khá nhiều người sử dụng trong những năm gần đây. 

   Đặc biệt, không chỉ người Nhật mà cả người nước ngoài cũng có thể sử dụng chế độ này. Cách thức gửi tiền đóng góp, chọn sản phẩm đáp lễ và thủ tục khấu trừ thuế cũng được chính phủ Nhật kết hợp với các doanh nghiệp mạnh về thương mại như Rakuten để triển khai nên rất dễ sử dụng, không khác gì so với mua hàng online là bao. Trước đây Tomoni đã từng có một bài viết về vấn đề này rồi, các bạn thử đọc lại và đăng ký thử xem sao nhé. 

Furusato Nozei – Cách “tiết kiệm thuế” hiệu quả

 

 

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...