Đọc báo cùng Tomoni kỳ 1: Tìm hiểu về 副業 và 兼業

Việc đọc tin tức hàng ngày bằng tiếng Nhật là một cách học tiếng Nhật cực kì hiệu quả, giúp chúng ta học thêm được nhiều từ mới và mẫu câu. Ngoài ra, nó còn giúp các bạn có thêm các kiến thức về xã hội Nhật Bản hiện nay nữa. Trong kỳ đầu tiên của series “Đọc báo cùng Tomoni” này, chúng ta cùng tìm hiểu về 副業(ふくぎょう)・兼業(けんぎょう)nhé.

Nguồn chúng ta sử dụng sẽ là các bài báo được đăng trên trang NHK NEWS và NHK NEWS WEB EASY.

Nội dung bài báo
Bản đơn giản:

2つ以上いじょう仕事しごとをしているひとえている

日本にっぽんでは、会社員かいしゃいんつとめている会社かいしゃ仕事しごとだけするひとがほとんどでした。べつ仕事しごとはしてはいけないと会社かいしゃもあります。しかし、最近さいきん2つ以上いじょう仕事しごとをしているひとえています。

ランサーズという会社かいしゃ調査ちょうさから計算けいさんをすると、2つ以上いじょう仕事しごとをしているひとは744まんにんで、いままででいちばんおおくなりました。

2つ仕事しごとでいちばんおおかったのは、インターネットの記事きじいたりパソコンにデータ入力にゅうりょくしたりする、いえでもできる仕事しごとで、165まんにんでした。

いま政府せいふは、会社員かいしゃいんべつ仕事しごとができるようにして、いろいろなはたらかたができるようにしたいとっています。しかし、会社かいしゃ大事だいじ情報じょうほうそとてしまうかもしれないと心配しんぱいする会社かいしゃもあります。

Bản gốc:

Thường thì sẽ dưới mỗi bài báo dạng đơn giản sẽ dẫn link đến bài báo gốc, tuy nhiên hiện bài báo gốc đã bị xóa trên web NHK nên Tomoni sẽ paste lại nội dung để các bạn có thể đọc và đối chiếu cả 2 bản nhé.

副業・兼業を行う人 過去最高の744万人に

本業とは別に仕事をする副業や兼業を行っている人は、過去最高の744万人に達したと見られることがわかりました。

これは、フリーランスで働く人の実態について調べている業務委託の仲介会社「ランサーズ」が、ことし2月に全国の3000人余りを対象に行った調査から推計しました。

それによりますと、副業や兼業を行っている人は744万人で、3年前の調査と比べ211万人増えて過去最高となりました。

このうち最も多かったのが、自宅でもできるインターネット向けの記事の執筆やパソコンのデータ入力などの業務で165万人、次いで、営業や企画などを行う業務の137万人でした。

政府は多様な働き方を実現しようと、企業に副業や兼業を促す方針を打ち出していて、ことしは「副業元年」とも言われています。

一方、経団連は企業の機密情報が漏れるリスクがあることなどを理由に慎重な姿勢を示していて、企業の間で副業・兼業を認める動きが広がるか注目されます。

大企業でも副業・兼業認める動き

IT企業やベンチャー企業だけでなく、最近は大手企業でも副業や兼業を認める動きが相次いでいます。

日用品大手のユニ・チャームは、本業の就業時間や午前0時以降に働かないことなどを条件に今月から社員の副業を認める制度を導入しました。
新生銀行も、本業で競合する金融機関など、情報漏えいのリスクがある企業で働かないことなどを条件に、今月から副業・兼業を認めています。

いずれの会社も、社員が新たな知識や人脈などを得て本業にも生かせるメリットがあるとして副業や兼業を認めたとしています。

専門家「企業のルール作りが重要」

働き方などについて詳しい日本総合研究所の山田久主席研究員は「働く側と企業側の双方にとってプラスにするためには、何でも副業を認めるのではなく、よい副業と悪い副業とを線引きするためのルールを各企業が作っていくことが大事だ。働く側が過労にならないよう健康管理をする方法や、本業をおろそかにしない方法を確立することが特に必要だと思う」と話しています。

Giải thích nội dung – từ mới

Đây là một bài báo nói về việc số người làm song song 2 việc một lúc ở Nhật đang tăng cao, đạt con số kỉ lục nhất từ trước đến nay.

Để đơn giản hoá, 2 từ khoá 副業(ふくぎょう)・兼業(けんぎょう) trong bản gốc đã được chuyển thành 2つ以上いじょうの仕事しごとをしている人.

Ý nghĩa: 副業(ふくぎょう)・兼業(けんぎょう)đều là từ dùng để chỉ việc 1 người làm song song 2 công việc cùng 1 lúc.

*** Vậy 2 từ này khác nhau ở đâu?

副業: Được dùng khi tỉ lệ thời gian lao động của công việc này so với công việc chính (本業)ít hơn hẳn. Ví dụ như công việc chính là giáo viên ở trường, nhưng tối 6h về lại đi dạy thêm ở các trung tâm ngoai ngữ.

兼業: Được dùng khi tỉ lệ thời gian lao động của 2 công việc không chênh lệch nhiều. Ví dụ như vừa đi làm vừa kinh doanh công ty riêng.

Trước đây ở Nhật, phần lớn các công ty không cho phép nhân viên làm thêm việc khác, còn ở các công ty cho phép làm thêm thì thường trước khi bắt đầu làm việc mới, nhân viên phải đăng ký xin phép trước với công ty. Thủ tục này gọi là 兼業副業申請(けんぎょう・ふくぎょうしんせい)

Lý do các công ty thường không muốn cho nhân viên làm 副業・兼業 là do họ sợ sẽ bị rò rỉ thông tin mật ra bên ngoài, hoặc nhân viên làm 2 việc song song thì sẽ bị quá sức, không tập trung được vào công việc chính được.

Phần này cũng được đề cập trong bài báo qua 2 dòng:

しかし、会社の大事な情報が外に出てしまうかもしれないと心配する会社もあります。(Bản đơn giản)

情報漏えいのリスクがある企業で働かないことなどを条件に、今月から副業・兼業を認めています。(Bản gốc)

情報漏えい(じょうほうろうえい)= 情報が外に出てしまう : rò rỉ tin tức, tin tức lọt ra ngoài

過労(かろう): làm việc quá sức

本業をおろそかにする: xao nhãng công việc chính.

Thông tin bổ sung khác

Việc làm song song 2 việc này chỉ là đối với người Nhật. Còn đối với người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản, về cơ bản thì không được phép làm thêm 1 công việc khác ngoài công việc chính (ngoài tư cách lưu trú). Ví dụ: visa kỹ sư sẽ không được phép đi làm thêm ở quán ăn chẳng hạn…

Nếu bạn nào muốn kiếm thêm thu nhập mà đánh liều đi làm thêm 1 việc bên ngoài mà chẳng may bị nyukan phát hiện sẽ rất rắc rối khi gia hạn visa đấy.

Tuy vậy, cũng có trường hợp người nước ngoài có thể làm song song 2 việc. Ví dụ như bạn có thể vừa đi làm chính ở công ty, vừa thi thoảng tuần 1-2 lần đi dạy thêm tiếng Việt ở các trung tâm ngoại ngữ được, nhưng mà phải xin giấy phép làm việc ngoài tư cách lưu trú (資格外活動許可書) ở trên nyukan cho từng công việc mà các bạn làm. Lưu ý là xin giấy phép cho từng công việc nhé, chứ không giống như như 資格外活動許可書 của các bạn du học sinh với visa phụ thuộc là làm việc gì cũng được.

Và 資格外活動許可書 cũng không cấp cho các trường hợp làm các công việc chân tay kiểu như làm thêm ở quán ăn…

Quan trọng nhất là các bạn phải được sự đồng ý của công ty chính nhé. Thông thường khi các bạn hỏi xin giấy này thì nyukan sẽ xác nhận lại với công ty đó.

Hi vọng qua bài báo đầu tiên cùng học, các bạn đã nhớ thêm được một vài từ mới và biết thêm được 1 vài thông tin hay ho về xã hội Nhật Bản hiện nay ^^.

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...