Đọc báo cùng Tomoni kì 9 : Phong trào bài trừ nạn quấy rối tình dục

  Chào các bạn, hôm nay chúng ta lại tiếp tục đọc báo cuối tuần cùng Tomoni nhé. 

  Tin tức mà chúng ta cùng đọc hôm nay là về phong trào bài trừ nạn quấy rối tình dục (セクハラ)do một nhóm các ký giả nữ tại Nhật phát động. 

Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Nội dung bài báo
Bản gốc:

女性記者がネットワーク設立 安心して働ける環境作りへ

財務省の前の事務次官によるセクハラ問題をきっかけに、メディアで働く女性記者たちが、新たなネットワークを設立し、女性が安心して働ける環境作りを推進していくことになりました。

このネットワークは財務省の福田前事務次官の女性記者に対するセクハラ問題をきっかけに設立され、15日は代表世話人でフリージャーナリストの林美子さんらが記者会見を開きました。

ネットワークには、放送局や新聞社、それに出版社などで働く女性やフリーランスの記者など合わせて86人が参加し、この中には「取材相手から無理やりキスされるなどのセクハラにあってきたが誰にも相談できなかった」という記者もいるということです。

また、「財務省のセクハラ問題を聞いた時はよくあることだと思ったが、私たち自身がそんな意識だったから社会が一向に変わらないのではないか」という意見もあったということです。

ネットワークは、麻生副総理兼財務大臣に対し被害を受けた女性記者への謝罪などを求める要請書を提出したほか、今後、被害を受けている女性たちの相談に乗るなどして、安心して働ける環境作りを推進していくことにしています。

フリージャーナリストの林美子さんは「取材現場や組織の中のセクハラは、いまだに存在しているが、今こそあらゆる人権侵害を無くすときだ」と話しています。

Bản đơn giản:

「セクハラをなくしたい」女性じょせい記者きしゃがグループをつく

[5月16日 15時20分]

放送ほうそう新聞しんぶん雑誌ざっしなどの仕事しごとをしている女性じょせい記者きしゃが、セクハラをなくして安心あんしんしてはたらくためにグループつくりました。86にん参加さんかしています。

財務省ざいむしょう職員しょくいんトップ先月せんげつ女性じょせい記者きしゃセクハラになることをって問題もんだいになりました。グループなかにも「取材しゅざいをしているひとからキスをされてとてもいやでしたが、だれにも相談そうだんできませんでした」とはなひとがいました。「セクハラはよくあることだとっていたら、社会しゃかい全然ぜんぜんわりません」という意見いけんもありました。

グループは、セクハラをされたひと相談そうだんいたりして、女性じょせい記者きしゃはたらきやすい社会しゃかいにしていきたいとかんがえています。

Giải thích nội dung – từ mới

  Tin tức phía trên đề cập đến việc một nhóm ký giả nữ đã quyết định thành lập một nhóm (mạng lưới) chuyên hỗ trợ các vấn đề liên quan tới nạn quấy rối tình dục, giúp tạo ra môi trường để nữ giới có thể yên tâm làm việc.

  Nhóm này được thành lập sau khi xảy ra scandal quấy rối tình dục của một quan chức cấp cao trong Bộ Tài Chính Nhật Bản với một nữ phóng viên. Nhóm sẽ là nơi để các nạn nhân có thể chia sẻ các vấn đề mà họ gặp phải, giúp họ yên tâm hơn khi làm việc. 

  Giờ thì chúng ta cùng xem lại một vài cụm từ và cấu trúc trong bản gốc và bản đơn giản để tìm hiểu thêm về ý nghĩa và cách dùng 1 số cụm từ và mẫu ngữ pháp (セクハラ、きっかけ  và に対する) nhé.   

Ý nghĩa của cụm từ  セクハラ、パワハラ、マタハラ

 

  Bản đơn giản: 

  「セクハラをなくしたい」女性じょせい記者きしゃがグループをつくる。

   (Tạm dịch: Nhóm các ký giả nữ lập ra group giúp bài trừ nạn quấy rối tình dục) 

● セクハラ = セクシャルハラスメント(sexual harassment): quấy rối tình dục 

  セクハラ chỉ sự quấy rối (bao gồm cả hành động và lời nói)  liên quan đến các vấn đề về giới tính, tình dục,..làm cho đối phương cảm thấy khó chịu, không thoải mái. 

   Tương tự như cách ghép từ của セクハラ, trong tiếng Nhật còn có 2 từ cũng chỉ sự quấy rối, bạo hành, đó là: パワハラマタハラ.

 ● パワハラ= パワーハラスメント(power+harassment)chỉ việc cấp trên hay người có địa vị lợi dụng quyền hạn, chức vụ để bắt nạt, chèn ép cấp dưới、khiến họ cảm thấy stress, mệt mỏi về tinh thần, thể chất. 

 マタハラ = マタニティハラスメント(maternity harassment): chỉ việc phụ nữ công sở khi mang thai, sinh con bị dèm pha, đối xử bất lợi hoặc cho thôi việc, ..

 セクハラ、パワハラ và マタハラ được coi là 3 điển hình (3大ハラスメント) của nạn quấy rối, bạo hành trong công sở.

 ②Ý nghĩa của きっかけ

Bản gốc:

財務省の前の事務次官によるセクハラ問題をきっかけに、メディアで働く女性記者たちが、新たなネットワークを設立し、女性が安心して働ける環境作りを推進していくことになりました

 

 きっかけ là một mẫu ngữ pháp N2, được dùng để chỉ việc một cái gì đó bắt đầu hoặc thay đổi…do một sự việc nào đó xảy ra,..

☆[名詞]+をきっかけに/[動詞た形]+をきっかけに=「偶然にあった~から、~が始まる/変わる」という意味。

1)A:    どうして日本語の勉強をはじめたの?

B:「ドラえもん」を見たのをきっかけに、日本が好きになって…

2)その事件をきっかけに、家族の関係がこわれてしまった。

 ③ Ý nghĩa của に対する・に対して (phân biệt với にとって)

Bản gốc:

このネットワークは財務省の福田前事務次官の女性記者に対するセクハラ問題をきっかけに設立された。

Tạm dịch: Nhóm này được thành lập từ sau khi xảy ra scandal quấy rối tình dục của cựu thư kí văn phòng Bộ Tài Chính Fukuda với một nữ phóng viên. 

 

~に対する・に対して là mẫu ngữ pháp N3 được dùng để diễn tả đối tượng được tác động hoặc hướng về của một hành vi, thái độ, tình cảm, cảm xúc nào đó,..

 Ví dụ:  宮本先生は留学生に対してはとても厳しいです。

Một số bạn thường hay nhầm cách sử dụng ~に対して và ~にとって do khi học ngữ pháp thì đều dịch là ĐỐI VỚI, VỚI,… Các bạn chưa rõ có thể xem thêm phần giải thích rất chi tiết trong link sau đây để phân biệt nhé.( Link giải thích chi tiết

Thông tin bổ sung khác

Khi đi làm ở Nhật, ngoài các vấn đề về tiếng Nhật, kính ngữ, kĩ năng công sở ra,..có đôi khi các bạn sẽ còn phải đối mặt với các vấn đề liên quan tới 三大ハラスメント mà Tomoni vừa đề cập tới ở phần trên. Trong trường hợp gặp phải những vấn đề đó, các bạn hãy nhớ đừng stress một mình vì nó, mà hãy tìm đến bạn bè, cấp trên (người mà bạn có thể tin tưởng), hay sempai,..để trao đổi và tìm cách giải quyết nhé. Các bạn có thể tham khảo bài viết về những vấn đề thường gặp trong công sở ở Nhật dưới đây.

Những vấn đề thường gặp trong công sở Nhật

 

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...