Đọc báo cùng Tomoni kì 11: Doanh thu mua sắm của khách du lịch nước ngoài đạt kỉ lục

  Chào các bạn, cuối tuần rồi, chúng ta lại tiếp tục đọc báo cùng Tomoni nào

  Tin tức mà chúng ta cùng đọc hôm nay là về việc doanh thu mua sắm của khách du lịch nước ngoài tại các trung tâm mua sắm của Nhật ngày một tăng mạnh và liên tục trong 2 tháng liên tiếp gần đây đều phá vỡ kỉ lục doanh thu cũ.

Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Nội dung bài báo
Bản gốc:

デパートの売り上げ 外国人旅行者向けが過去最高

全国のデパートの外国人旅行者向けの売り上げが2か月連続で過去最高を更新し、いわゆるインバウンド消費が売り上げを支える傾向が強まっています。

日本百貨店協会によりますと、先月の外国人旅行者向けの「免税売り上げ」はおよそ316億円で、去年の同じ月と比べて42%余り増加しました。

日本を訪れる外国人旅行者の増加に伴い、化粧品や高級ブランドのバックなどが好調だったためで、1か月間の売り上げとしてはこれまでで最高だったことし3月を上回り、2か月連続で過去最高を更新しました。

一方、国内の客向けの売り上げは1.5%減少し、いわゆるインバウンド消費がデパートの売り上げを支える傾向が強まっています。

日本百貨店協会は「インバウンド消費は、東京オリンピックが開かれる2020年に向けて今後も増加が期待できる。プレミアムフライデーなども活用して、国内の需要の掘り起こしにも取り組んでいきたい」と話しています。

Bản đơn giản:

外国人がいこくじんがデパートで使つかったおかねいままででいちばんおおくなる

日本百貨店協会にほんひゃっかてんきょうかいによると、日本にっぽん旅行りょこう外国人がいこくじん今年ことしの4がつにデパートでもの使つかったおかねやく316おくえんでした。去年きょねんの4がつくらべて42%ぐらいえました。

外国人がいこくじんものは、今年ことしの3がついままででいちばんおおくなりました。4がつは3がつよりえて、2かげつつづけていままででいちばんおおくなりました。日本にっぽん旅行りょこう外国人がいこくじんえて、化粧けしょうひん高級こうきゅうバッグなどがたくさんたためです。しかし、日本にっぽんんでいるひとものは1.5%すくなくなりました。

日本百貨店協会にほんひゃっかてんきょうかいは「外国人がいこくじんものは、これから東京とうきょうオリンピックおこなう2020ねんまでえるとおもいます」とはなしています。

Giải thích nội dung – từ mới

  Theo hiệp hội các trung tâm mua sắm Nhật Bản cho biết, thì số tiền mà các du khách nước ngoài đã sử dụng để mua sắm tại các trung tâm mua sắm trên khắp nước Nhật trong tháng 4 vừa rồi đạt 31.6 tỷ JPY, tăng 42% so với cùng kì năm ngoái và liên tục phá vỡ kỉ lục doanh thu cũ  trong 2 tháng liên tiếp. Hiệp hội hi vọng xu thế này sẽ tiếp tục được duy trì cho cho tới khi Olympic Tokyo được tổ chức vào năm 2020. 

  Giờ thì chúng ta cùng xem lại một vài cụm từ và cấu trúc trong bản gốc và bản đơn giản để tìm hiểu thêm về ý nghĩa và cách dùng 1 số cụm từ và mẫu ngữ pháp (インバウンド消費、好調、và 更新 ) nhé.   

Ý nghĩa của cụm từ  インバウンド消費

  Bản gốc: 

  全国のデパートの外国人旅行者向けの売り上げが2か月連続で過去最高を更新し、いわゆるインバウンド消費が売り上げを支える傾向が強まっています。

   (Tạm dịch: doanh thu mua sắm của khách du lịch nước ngoài tại các trung tâm mua sắm trên toàn nước Nhật liên tục trong 2 tháng liền đều phá vỡ các kỉ lục về doanh thu trước đây. Điều này thể hiện xu hướng ảnh hưởng ngày 1 lớn từ tiêu dùng của khách du lịch đến tăng trưởng doanh thu trong nước) 

● インバウンド消費(インバウンドしょうひ) = Inbound + 消費 =日本を訪れる外国人観光客による国内での消費活動 : Chỉ hoạt động mua sắm, tiêu dùng tại Nhật của khách du lịch nước ngoài tới thăm Nhật. 

Đây là một thuật ngữ dùng trong ngành du lịch, và ngược lại với nó là アウトバウンド消費 (chỉ hoạt động mua sắm, tiêu dùng của du khách Nhật tại nước ngoài). 

   Ngoài ra, còn có 1 từ nữa cũng chỉ hành vi mua sắm của khách nước ngoài (đặc biệt là khách du lịch Trung Quốc) tại Nhật thường được dùng khá phổ biến trên báo chí, truyền hình mấy năm gần đây, đó là từ 爆買い(ばくがい). 

   爆買い(ばくがい)= 一度に大量に買うこと : Chỉ việc mua sắm với số lượng lớn cực nhiều món đồ trong 1 lần.

   Từ này bắt đầu được sử dụng từ khoảng năm 2014 khi trào lưu sang Nhật du lịch và mua sắm đủ thứ từ mỹ phẩm, đồ điện tử gia dụng tới thực phẩm chức năng,…với số lượng lớn của du khách Trung Quốc ngày một phổ biến. 

 ②Ý nghĩa của 好調

Bản gốc:

日本を訪れる外国人旅行者の増加に伴い、化粧品や高級ブランドのバックなどが好調だった

Bản đơn giản:

日本にっぽん旅行りょこう外国人がいこくじんえて、化粧けしょうひん高級こうきゅうバッグなどがたくさんたためです。

(Tạm dịch: Lượng du khách tới Nhật tăng đã giúp việc kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm, túi xách cao cấp gặp nhiều thuận lợi (bán được nhiều) 

 好調(こうちょう)= 物事の調子などがよいこと。物事が思いどおりにうまくいくこと :Chỉ việc gì đó tiến triển thuận lợi, theo đúng dự kiến. 

  • 事業のすべり出しは好調だった : Dự án mới khởi đầu thuận lợi. 
  • すべて好調に進んでいる: Mọi thứ đều tiến triển thuận lợi. 

 ③ Ý nghĩa của 更新

Bản gốc:

全国のデパートの外国人旅行者向けの売り上げが2か月連続で過去最高を更新する

 (Tạm dịch: doanh thu mua sắm của khách du lịch nước ngoài tại các trung tâm mua sắm trên toàn nước Nhật liên tục trong 2 tháng liền đều phá vỡ các kỉ lục về doanh thu trước đây

 Từ 更新 có nghĩa là cập nhật, làm mới. 

 Trong bài, nó được dùng cùng với cụm 過去最高 (cao nhất trước đây) tạo thành cụm (売上が)過去最高を更新する, tức chỉ việc (doanh thu hiện tại) đã tạo ra một mức cao nhất mới —> phá kỉ lục cũ. Tương tự với cụm từ này, người ta cũng hay dùng cụm khác là 記録を更新する để chỉ việc phá vỡ 1 kỉ lục cũ. 

  Còn trong đời sống thông thường, thì các bạn có thể bắt gặp cụm từ này trong các bối cảnh như: gia hạn hợp đồng thuê nhà (賃貸契約を更新する ちんたいけいやくをこうしんする)hoặc gia hạn visa (ví dụ: 在留期間更新 ざいりゅうきかんこうしん: gia hạn thời gian lưu trú).. Và gần gũi hơn nữa thì có cụm ソフトウェア更新 (update phần mềm) 

Thông tin bổ sung khác

    Nhật Bản được coi là 1 trong những thiên đường mua sắm của châu Á với vô số chủng loại sản phẩm từ mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, quần áo, túi xách,..từ bình dân cho tới đắt tiền. Chính vì thế, mà không chỉ du khách nước ngoài mà ngay cả các bạn du học sinh, lao động nước ngoài tại Nhật cũng rất thích mua đồ về cho người nhà hay thậm chí là…kinh doanh hàng Nhật online trên Facebook cá nhân. Tuy vậy, trên thực tế thì việc kinh doanh này sẽ khiến nhiều bạn phải tìm cách để lưu chuyển tiền mua hàng của khách từ Việt Nam sang Nhật bù cho phần tiền hàng đã bỏ ra. Vì ko thể sử dụng các hình thức chuyển tiền chính thống nên rất nhiều bạn đã sử dụng tới hình thức “chuyển tiền tay 3” khá mạo hiểm. Mọi người lưu ý nếu có thể nên hạn chế việc kinh doanh online này vì trên thực tế nó ko phù hợp với tư cách lưu trú của các bạn, và việc chuyển tiền tay 3 nếu ko may bị phát hiện có thể khiến các bạn bị liên luỵ về mặt luật pháp đấy nhé.

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...