Đọc báo cùng Tomoni kì 10: Lưu ý về cảm nắng khi vào hè

  Chào các bạn, hôm nay chúng ta lại tiếp tục đọc báo cùng Tomoni nhé. 

  Tin tức mà chúng ta cùng đọc hôm nay là về việc cục khí tượng Nhật Bản in và phát các tờ rơi tiếng Anh liên quan tới bệnh cảm nắng khi vào hè cho du khách nước ngoài tại 1 số tỉnh như: Tokyo, Kyoto và Okinawa.  

Nguồn sử dụng cho bài hôm nay được đăng trên trang NHK ONLINE. Link bài báo gốc

Nội dung bài báo
Bản gốc:

「日本は暑い!」 外国人に熱中症注意呼びかけ

16日は各地で真夏日となり、東京 新宿では日本の暑さに慣れていない外国人観光客に英語で熱中症の注意点を書いたリーフレットを配り、対策を呼びかけました。

このリーフレットは、日本を訪れる外国人が増えていることから、日本気象協会がことし初めて作成しました。

リーフレットは当初来月から配布する予定でしたが、16日は東京 練馬区などで30度以上の真夏日となったほか、都心でも30度近い暑さとなったため、急きょ新宿区の観光案内所で配布を始めました。

リーフレットには、英語で熱中症の応急処置法や119番通報の方法などが記載されていて、多くの外国人に受け取ってもらえるよう、一部を切り外して折り紙として使えるよう工夫されています。

案内所のスタッフは次々と訪れる外国人にリーフレットを手渡しながら、熱中症に注意するよう呼びかけていました。

初めて日本を訪れたというアメリカ カリフォルニア州の男性は「日本はとても暑いです」と英語で話していました。

日本気象協会の曽根美幸さんは「訪日外国人向けの熱中症対策は決して十分ではありません。これから東京オリンピック・パラリンピックがある2020年に向けて日本を訪れる外国人も増えてくるので、正しい熱中症対策を呼びかけていきたい」と話しています。

リーフレットは、東京・新宿をはじめ京都や沖縄など全国17か所で順次配付される予定です。

 

Bản đơn giản:

熱中症ねっちゅうしょうをつけて」 外国人がいこくじん英語えいごのチラシをくば

[5月18日 11時30分]

日本気象協会にほんきしょうきょうかいは、日本にっぽんあつさにれていない外国人がいこくじんのために熱中症ねっちゅうしょうについて英語えいごいたチラシをつくりました。

チラシには、熱中症ねっちゅうしょうになったらどうすればいいかや、救急車きゅうきゅうしゃかたなどが英語えいごいてあります。このチラシは、東京とうきょう京都きょうと沖縄おきなわ観光かんこう案内あんないじょなどでくばます。

日本気象協会にほんきしょうきょうかいがおととし外国人がいこくじんアンケートおこなうと、めまいなどがして熱中症ねっちゅうしょうのようになったことがあるとこたえたひとは、75%でした。専門家せんもんかは「日本にっぽん温度おんど湿度しつどたかいため、れていない外国人がいこくじん熱中症ねっちゅうしょうになる危険きけんたかくなります」とっています。

Giải thích nội dung – từ mới

 Bài báo nói về việc cục khí tượng Nhật Bản vừa in và chuẩn bị phát các tờ rơi phổ biến về căn bệnh cảm nắng mùa hè của Nhật Bản tại một số địa danh du lịch có tập trung đông du khách nước ngoài để họ hiểu hơn về các triệu chứng này. Theo các chuyên gia cho biết thì do nhiệt độ và độ ẩm của Nhật khá cao, nên các du khách nước ngoài vốn ko quen với cái nóng của Nhật sẽ dễ có nguy cơ mắc phải. 

  Giờ thì chúng ta cùng xem lại một vài cụm từ và cấu trúc trong bản gốc và bản đơn giản để tìm hiểu thêm về ý nghĩa và cách dùng 1 số cụm từ và mẫu ngữ pháp (熱中症、工夫する、~Vてある) nhé.   

Ý nghĩa của cụm từ  熱中症:

  Bản đơn giản: 

  日本気象協会にほんきしょうきょうかいは、日本にっぽんあつさにれていない外国人がいこくじんのために熱中症ねっちゅうしょうについて英語えいごいたチラシをつくりました

   (Tạm dịch: Cơ quan khí tượng Nhật Bản vừa in các tờ rơi bằng tiếng Anh phổ biến về bệnh cảm nắng mùa hè dành (để phát) cho người nước ngoài- những người vốn không quen với cái nóng của Nhật Bản) 

● 熱中症(ねっちゅうしょう) = Triệu chứng cảm nắng mùa hè

  Đây là triệu chứng rất hay gặp vào mùa hè tại Nhật, nhất là vào những đợt nắng nóng kéo dài khi nhiệt độ thường xuyên ở mức trên 30 độ C. Dưới đây là một số từ tiếng Nhật chỉ các triệu chứng thường gặp khi bị 熱中症.

  めまい: Hoa mắt           ふらつき: chóng mặt          吐き気(がする): Buồn nôn

  発汗(はっかん): Toát mồ hôi                 頭痛(ずつう): Đau đầu 

Khi gặp các triệu chứng này,  các bạn cần nhanh chóng đi tới các chỗ râm mát, nới bớt áo, làm mát cơ thể và quan trọng nhất là phải bù nước 水分補給(すいぶんほきゅう)nhé. Tốt nhất mùa hè đi đâu cũng nên mang theo chai nước và uống nước thường xuyên nha. 

 ②Ý nghĩa của 工夫する

Bản gốc:

リーフレットには、英語で熱中症の応急処置法や119番通報の方法などが記載されていて、多くの外国人に受け取ってもらえるよう、一部を切り外して折り紙として使えるよう工夫されています

(Tạm dịch:  Trên tờ rơi có ghi các phần hướng dẫn bằng tiếng Anh về các phương pháp sơ cứu khi gặp cảm nắng, cách gọi 119,…và được thiết kế khéo léo để có thể tách ra và sử dụng như 1 tờ Origami để nhiều người nước ngoài (có hứng thú) muốn nhận hơn) 

 工夫する(くふうする)= よい方法や手段をみつけようとして考える : Đây là từ dùng để thể hiện việc đầu tư, suy nghĩ để tìm ra một cách hay, một giải pháp tốt,...

・仕事の進め方を工夫する必要がある

   Cần suy nghĩ để cải thiện cách làm việc 

ゲストが到着する前に調理を終わらせるには工夫が必要だ

   Cần phải nghĩ cách nào đó để nấu xong hết trước khi khách đến. 

 ③ Ý nghĩa của Vてある

Bản gốc:

チラシには、熱中症ねっちゅうしょうになったらどうすればいいかや、救急車きゅうきゅうしゃかたなどが英語えいごいてあります。

~Vてある:Đây là mẫu ngữ pháp N4, được dùng đằng sau tha động từ (他動詞)biểu thị một trạng thái là kết quả của một hành động đã được thực hiện có mục đích trước đó. Cách nói này là cách nói hiểu ngầm một chủ thể đã thực hiện sẵn 1 hành động trước đó, và kết quả của hành động đó là cái mà người nói muốn tập trung vào (chứ ko phải tập trung vào chủ thể của hành động như Vておく). 

・駅の壁にいろいろなポスターが貼ってあります

 Trên tường nhà ga có dán đủ loại poster 

–  Các bạn học mẫu ngữ pháp N3-N4 thường hay băn khoăn khi sử dụng 3 mẫu hao hao nhau là ~てある、~ておく&~ている —> Các bạn có thể tham khảo link giải thích dưới đây để hiểu thêm nhé. Link giải thích ngữ pháp

 

Thông tin bổ sung khác

  Mùa hè đến rồi, nếu chịu khó để ý theo dõi TV hay báo chí các bạn sẽ thấy báo đài thường xuyên kêu gọi mọi người chú ý để không gặp phải các triệu chứng cảm nắng vào những hôm nhiệt độ lên quá cao. Hàng năm vào hè, số lượng người bị cảm nắng ở Nhật đều rất cao, đặc biệt là người già, trẻ em hoặc những bạn chơi thể thao,..Vì thế, mọi người đừng nên chủ quan nhé. Nếu có thời gian, các bạn có thể xem qua phần kiến thức tổng hợp về 熱中症 tại đây để biết cách đối phó khi mình hoặc bạn bè gặp phải các triệu chứng này. 

Tổng hợp về cảm nắng và cách xử lý 

 

 

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...