Cách tính tiền học phí nhà trẻ công của bé theo tiền thuế của bố mẹ

   Đối với các gia đình có con nhỏ vừa mới sang Nhật, thì việc sang Nhật gửi bé nhỏ đi nhà trẻ có dễ không, mức học phí thế nào,…là vấn đề rất được quan tâm.

   Như trong bài viết về gửi trẻ ở Nhật mà MPKEN đã từng chia sẻ trước đây, thì hệ thống nhà trẻ của Nhật gồm có các trường gọi nôm na là trường công – học phí được tính theo mức thuế bố mẹ đóng năm trước đó, và trường tư – học phí được mặc định chung (nói là “gọi nôm na” vì thật ra nếu phân chia cụ thể ra thì rất phức tạp, nhưng để dễ hiểu thì mình cứ chia theo cách tính học phí và gọi theo kiểu VN là trường công, trường tư nha ^^) .

   Trong bài này, Tomoni sẽ giới thiệu với cả nhà cách tính nhanh học phí các trường 保育園 công theo mức thuế của bố mẹ nhé.

Bước 1: Kiểm tra mức thuế 市民税所得割額 mà mình đóng
Kiểm tra để làm gì

   Như đã nói ở trên, mức học phí sẽ được tính theo mức 市民税所得割額 mà bố + mẹ đóng năm trước, vì vậy để xem mức học phí trước hết cần kiểm tra mức thuế này của mình trong tờ 納税証明書 hoặc 課税証明書・非課税証明書 xin ở trên Ku (mất 300 yên).

   Mẫu giấy này tuỳ từng shi khác nhau cũng sẽ khác nhau đôi chút, nhưng về cơ bản thì vẫn có những khoản mục tương tự.

Cách xem mức thuế

   Trong mẫu này, phần thuế cư trú sẽ gồm 2 phần là 市民税 (thuế thành phố)都民税(県民税)(thuế tỉnh).

   Trong 市民税都民税(県民税)lại chia nhỏ thành phần thuế tính chung ( 均等割) và phần thuế tính theo mức thu nhập (所得割).

   Ví dụ như trong hình mình up thì tổng thuế cư trú của người này là 169,500 yên (年税額), trong đó 所得割市民税 là 99,300 yên, 均等割市民税 là 3000 yên, 所得割都民税 là 1000 yên, và 所得割都民税 là 66,200 yên.

==> Mức thuế để tính rank trong bảng học phí chỉ là phần 所得割市民税 (99,300 yên), ko phải là tổng thuế 169,500 yên.

No automatic alt text available.

 

Bước 2: Tra tìm bảng tính học phí nhà trẻ của quận (thành phố nơi mình sống)
Cách tra

   Vào Google gõ cụm từ 「保育料 + tên shi nơi mình sống」

   Ví dụ: Mình sống ở Yokohama-shi thì sẽ tra Google cụm 保育料 横浜市 thì sẽ ra phần bảng học phí dạng PDF được công bố chính thức trên website của shi.

   Nhưng ví dụ Tachikawa-shi thì lại là dạng bảng chia nhỏ post trực tiếp như trong link này:

https://www.city.tachikawa.lg.jp/hoiku/kosodate/kosodate/hoikuen/h27hoikuryou.html#kettei

   Ví dụ:

No automatic alt text available.

   Tuỳ vào từng shi mà format của bảng này có thể khác nhau đôi chút, nhưng về cơ bản các nội dung chính cũng tương tự.

Cách đọc

   Bảng học phí nhà trẻ sẽ được căn cứ theo các yếu tố chính sau đây:

Rank tính theo mức 市民税所得割額 bố mẹ đóng (các bạn lưu ý đây chỉ là 1 phần trong tổng mức thuế cư trú mà các bạn đóng thôi, không phải toàn bộ thuế)

Độ tuổi của bé (dưới 3t hay trên 3t)

Bé là bé đầu hay bé thứ 2 đi nhà trẻ (nếu có 2 bé nhưng 1 bé đã học tiểu học, một bé đi nhà trẻ thì học phí của bé thứ 2 vẫn tính theo mức chỉ có 1 bé)

Quy mô và loại hình nhà trẻ.

Thời gian gửi ngắn (dưới 8h・短時間) hay dài (tầm 11h・標準時間)

   ➡ Các bạn xem mức thuế 市民税所得割額 của gia đình mình (cả bố và mẹ) trong tờ thuế đã chuẩn bị ở bước 1, rồi dóng sang các cột tương ứng sẽ ra được số tiền học phí.

Ví dụ như người với anh A có bảng thuế như trong hình đầu tiên, nếu vợ anh ấy chỉ làm baito với mức thu nhập dưới 100 man/năm ko phát sinh thuế cư trú, thì tiền học của con anh A sẽ được tính theo rank tương ứng với mức thuế là 99,300y.

Nếu con anh A là con một, 2 tuổi, gửi 短時間(dưới 8h/ngày), thì học phí sẽ tính theo bảng 3歳未満で保育短時間の負担額 trong link, rank D6 (trên 97,000 và dưới 11,5000), cột 第1子 = 12,200y/tháng.

Kết

   Mong là bài viết này có thể phần nào giúp được các bạn muốn gửi bé đi nhà trẻ nhưng không biết cách xem như thế nào. Các bạn cũng có thể xem thêm về việc xin đi nhà trẻ cho bé ở Nhật, các thông tin có ích khác cho mẹ Việt đi làm ở Nhật tại:

http://tomonivj.jp/tim-viec/cac-me-di-lam

Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

Bình luận

Loading...